Tổng quan về Công văn số 1718 TCT/TS về lệ phí trước bạ quyền sử dụng đất thuê
Công văn số 1718 TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ đối với trường hợp thuê đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng chính sách thu lệ phí trước bạ đối với đất thuê từ Nhà nước hoặc thuê lại từ các tổ chức, cá nhân khác.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 1718 TCT/TS
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được phân tích từ nội dung của công văn:
1. Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ đối với đất thuê
- Đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm: Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì không thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ.
- Đất thuê của các tổ chức kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp: Trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp theo hình thức thuê lại đất có hạ tầng cũng được áp dụng các chính sách ưu đãi hoặc không thuộc diện chịu lệ phí trước bạ tùy theo từng thời kỳ và phương thức trả tiền thuê.
2. Trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ đối với đất thuê
- Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Trong một số trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng hợp pháp hoặc được Nhà nước giao có thu tiền), người nhận chuyển nhượng phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành.
- Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê: Khi thực hiện chuyển nhượng tài sản trên đất thuê (nhà xưởng, công trình xây dựng), người nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần giá trị tài sản chuyển nhượng được đăng ký quyền sở hữu.
3. Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản gắn liền với đất thuê, giá tính lệ phí trước bạ là giá trị thực tế chuyển nhượng ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua bán, nhưng không được thấp hơn giá trị tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
4. Hướng dẫn thủ tục kê khai và nghĩa vụ của người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và đất đai, người nộp thuế cần lưu ý các bước sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ: Người sử dụng đất thuê phải thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan đăng ký đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).
- Hồ sơ kèm theo: Bao gồm tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, hợp đồng thuê đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứng từ nộp tiền thuê đất (nếu có) và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản trên đất.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 1718 TCT/TS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa các Chi cục Thuế địa phương, tránh việc thu trùng hoặc bỏ sót nguồn thu ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp và cá nhân thuê đất chủ động phương án tài chính khi thực hiện các thủ tục về đất đai.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1718TCT/TS | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời Công văn số 266CT/TH&DT ngày 06/4/2005 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc nộp lệ phí trước bạ quyền sử dụng đất thuê, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (LPTB), Điểm 2 (a2), Mục I quy định tài sản phải chịu LPTB khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là: “Đất, gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng (không phân biệt đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình)”; Điểm 2a, Mục II quy định giá tính LPTB: “Đối với đất là giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá đất của Chính phủ quy định”.
Căn cứ quy định trên, tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất thuê của Nhà nước, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuê thì phải nộp LPTB với giá tính LPTB là giá đất quy định tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
2. tại Điểm 2(a1), Mục I Thông tư số 28/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên quy định tài sản phải chịu LPTB khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là: “Nhà, gồm: nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác”; Điểm 2a, Mục II quy định: “Đối với các tài sản khác (ngoài tài sản là đất nêu tại Điểm a trên đây), giá tính LPTB là giá trị thực tế theo giá thị trường tại thời điểm tính LPTB”.
Do vậy, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thuế đất và tài sản trên đất từ tổ chức, cá nhân khác và trên hợp đồng chuyển nhượng ghi rõ giá trị chuyển nhượng của tài sản trên đất thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, nay được cơ quan có thẩm quềyn cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản trên đất phải nộp LPTB với giá tính LPTB là giá trị tài sản đó ghi trên hợp đồng chuyển nhượng; Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi rõ giá trị của tài sản trên đất thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu mà chỉ ghi chung giá trị tài sản trên đất (bao gồm cả tài sản khác ngoài tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu) thì giá tính LPTB là toàn bộ giá trị tài sản trên đất ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |