Giới thiệu về Công văn số 1748/TCHQ-GSQL
Công văn số 1748/TCHQ-GSQL là văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành. Nội dung chủ đạo của văn bản này tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt liên quan đến thời điểm hiệu lực của chữ ký trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
Các nội dung cốt lõi về thời điểm hiệu lực của chữ ký trên C/O
Dựa trên tiêu đề và tính chất nghiệp vụ của văn bản từ Tổng cục Hải quan, các nội dung trọng tâm xoay quanh việc xử lý vướng mắc về chữ ký trên C/O bao gồm:
- Xác định tính hợp lệ của chữ ký tại thời điểm cấp C/O: Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương đối chiếu mẫu chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O được nước xuất khẩu đăng ký. Việc xác định thời điểm hiệu lực của chữ ký nhằm đảm bảo người ký C/O có đầy đủ thẩm quyền tại thời điểm phát hành chứng từ.
- Xử lý trường hợp thay đổi hoặc cập nhật mẫu chữ ký: Giải quyết các tình huống thực tế khi mẫu chữ ký của cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu có sự thay đổi, hoặc việc thông báo mẫu chữ ký mới từ nước xuất khẩu đến cơ quan Hải quan Việt Nam bị chậm trễ so với ngày ký trên C/O.
- Nguyên tắc áp dụng đối với các Hiệp định thương mại tự do (FTA): Đảm bảo việc kiểm tra thời điểm hiệu lực của chữ ký phải tuân thủ đúng các cam kết quốc tế, quy trình thủ tục cấp và kiểm tra C/O quy định tại các Hiệp định thương mại tự do tương ứng mà Việt Nam là thành viên.
Tác động và hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
- Đối với cơ quan Hải quan địa phương: Thống nhất quy trình kiểm tra, tránh việc bác bỏ C/O một cách thiếu cơ sở pháp lý đối với các lỗi kỹ thuật liên quan đến thời điểm hiệu lực của chữ ký, đồng thời tăng cường công tác phối hợp, xác minh với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu khi có nghi ngờ hợp lý.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ xuất xứ trước khi nộp cho cơ quan hải quan, giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O và bị truy thu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1748/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan Hà Nội
Trả lời công văn số 477/HQHN-NV ngày 04/04/2008 của Cục Hải quan Hà Nội về vướng mắc liên quan đến thời điểm hiệu lực chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O mẫu D Indonesia, Tổng cục hải quan có ý kiến như sau:
- Tất cả thông báo mẫu dấu, chữ ký của các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu D đều được Tổng cục hải quan sao gửi cho các Cục hải quan địa phương. Đối với các thông báo chữ ký được cập nhật, trừ khi trong thông báo ghi rõ về việc hết hiệu lực của chữ ký nào đó, tất cả các chữ ký đã được thông báo trước đây vẫn có hiệu lực (thời điểm hiệu lực là thời điểm lần đầu chữ ký đó được thông báo).
- Đối với trường hợp chữ ký của ông Entjep Suherman, người có thẩm quyền cấp C/O của phòng cấp jakarta, Indonesia (mã 09.00):
+ Công văn số 5018/TCHQ-GSQL ngày 23/10/2006 của Tổng cục hải quan sao gửi thông báo mẫu chữ ký C/O mẫu D của Indonesia: Mã vùng 09.00, ông Entjep Suherman thay thế cho ông Jimmy Pattinasarany từ ngày 22/8/2006. Như vậy, chữ ký của ông Entjep Suherman có hiệu lực từ ngày 22/8/2006.
+ Công văn số 734/TCHQ-GSQL ngày 25/2/2008 thông báo: mã vùng 09.00, ông Enny Retnowati thay thế cho ông Entjep Suherman (trông thông báo tên ông Entjep Suherman bị viết sai chính tả). Theo đó, mã vùng 09.00, chữ ký của ông Entjep hết hiệu lực vào ngày 22/10/2007.
+ Do vậy, thời gian hiệu lực của chữ ký ông Entjep Suherman ở mã vùng 09.00 là từ 22/8/2006 đến 22/10/2007.
- Đề nghị Cục Hải quan địa phương khi đối chiếu dấu, chữ ký trên C/O với mẫu dấu, mẫu chữ ký trong thông báo cần nghiên cứu kỹ nội dung thông báo (bằng tiếng Anh) của các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của các nước có liên quan về thời điểm hiệu lực của chữ ký.
Tổng cục thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |