Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1801/TCT-CS

Công văn số 1801/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh cho người lao động, đặc biệt là các chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

Các nội dung trọng tâm về chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo hướng dẫn tại Công văn số 1801/TCT-CS, việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí đưa đón, cách ly và lưu trú của chuyên gia nước ngoài được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa đón chuyên gia nước ngoài từ nước ngoài vào Việt Nam làm việc, bao gồm vé máy bay, chi phí cách ly y tế tại khách sạn, chi phí xét nghiệm, và chi phí lưu trú.
  • Yêu cầu về hợp đồng lao động: Các khoản chi phí nêu trên phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động giữa doanh nghiệp và chuyên gia nước ngoài. Trong đó nêu rõ doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này phục vụ cho việc thực hiện công việc tại Việt Nam.
  • Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lý.

Hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân liên quan

Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho doanh nghiệp, Công văn số 1801/TCT-CS cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản lợi ích này:

  • Chi phí cách ly và xét nghiệm bắt buộc: Các khoản chi phí cách ly y tế tại khách sạn và chi phí xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam do doanh nghiệp chi trả được coi là chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.
  • Chi phí vé máy bay và lưu trú thông thường: Đối với khoản chi phí vé máy bay và tiền thuê nhà (lưu trú) do doanh nghiệp trả thay cho người lao động, các khoản này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định hiện hành về thuế TNCN.

Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

Công văn số 1801/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch chi phí và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Để áp dụng hiệu quả hướng dẫn này, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát và bổ sung các điều khoản cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty về việc chi trả các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài.
  • Thu thập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp lý của chi phí, bao gồm quyết định tiếp nhận lao động nước ngoài, văn bản phê duyệt nhập cảnh của cơ quan có thẩm quyền, hóa đơn khách sạn cách ly, vé máy bay và chứng từ thanh toán ngân hàng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 1801/TCT-CS
V/v: chi phí tính TNDN

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên

Trả lời công văn số 226/CT-CV ngày 14/3/2008 của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên hỏi về chi phí tính thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại tiết 1 điểm 1 Điều 9 Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 quy định: Các khoản chi phí hợp lí được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm: “Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa không quá 10% tổng số chi phí; đối với hoạt động thương nghiệp, tổng số chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra”.

- Tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN chỉ quy định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế, các khoản chi phí không quy định tại mục này sẽ được tính vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế do vậy không quy định cụ thể được các khoản chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế như quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ.

Do vậy, phần chi phí quảng cáo, khuyến mại, chi phí giao dịch, đối ngoại; chi tiếp tân khánh tiết, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị; chi phí hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chi phí chiết khấu thanh toán (kể cả chi bằng tiền cho đại lí và người mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn); chi báo biếu, báo tặng của các cơ quan báo chí và các loại chi phí khác vượt quá 10% tổng số các khoản chi phí hợp lí thì sẽ không được tính vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại chi phí hợp lí để xác định mức khống chế không bao gồm giá vốn của hàng hoá bán ra.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1801/TCT-CS về việc chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1801/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/05/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/05/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1801/TCT-CS về việc chi phí tính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký