Công văn số 1807/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn từ người dân trực tiếp sản xuất, đánh bắt, khai thác hoặc thu gom bán ra.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phát sinh hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ các cá nhân, hộ gia đình không kinh doanh hoặc tự sản xuất bán ra mà không có hóa đơn thương mại. Đồng thời, công văn cũng là căn cứ hướng dẫn cho các cơ quan thuế địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên phạm vi cả nước.
Quy định về việc lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (Mẫu 01/TNDN)
- Doanh nghiệp mua hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy hải sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN thay cho hóa đơn.
- Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu gom; mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
- Bảng kê thu mua phải được lập rõ ràng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người bán, số lượng hàng hóa, đơn giá thực tế và tổng giá trị thanh toán.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải ký tên vào Bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã kê khai.
Điều kiện để chi phí mua hàng không có hóa đơn được tính vào chi phí được trừ
- Doanh nghiệp phải chứng minh được hàng hóa, dịch vụ mua vào thực tế phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
- Phải có chứng từ thanh toán thực tế (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) tương ứng với giá trị hàng hóa ghi trên Bảng kê 01/TNDN.
- Giá trị mua hàng hóa, dịch vụ ghi trên bảng kê phải phù hợp với giá giao dịch thực tế trên thị trường tại thời điểm thu mua. Nếu cơ quan thuế chứng minh được mức giá mua vào cao hơn giá thị trường, phần chênh lệch vượt mức sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Trách nhiệm quản lý và kiểm tra của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp sử dụng Bảng kê 01/TNDN để tính vào chi phí được trừ nhằm ngăn chặn hành vi lập khống hồ sơ, nâng khống giá trị mua vào để trốn thuế.
- Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ, cơ quan thuế có quyền phối hợp với chính quyền địa phương nơi người bán cư trú để xác minh thông tin về việc có hay không hoạt động sản xuất, khai thác và bán hàng hóa của cá nhân ghi trên bảng kê.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 1807/TCT-CS có hiệu lực áp dụng theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, cụ thể là các hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1807/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang
Trả lời công văn số 92/CT-TH.NV.DT ngày 21/4/2008 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang hỏi về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 2 Điều 5 Chương II Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Cơ sở kinh doanh mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ của người nông dân trực tiếp làm ra, hàng thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác; phế liệu của người trực tiếp thu nhặt và một số dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn, chứng từ được lập bảng kê theo quy định của Bộ Tài chính trên cơ sở chứng từ đề nghị thanh toán của người bán hàng, cung ứng dịch vụ. Giám đốc cơ sở kinh doanh duyệt chi theo bảng kê phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bảng kê”.
- Tại điểm 2.4 mục III phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính về thuế TNDN quy định: Các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế: “Chi phí của cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn được phép lập bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho cơ sở, người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: mua sản phẩm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ của người nông dân trực tiếp làm ra; mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh, mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác; mua nông, lâm, thuỷ sản của ngươoì sản xuất, đánh bắt bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh”.
Căn cứ theo các quy định nêu trên, cơ sơ kinh doanh mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ của người nông dân trực tiếp làm ra, hàng thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác thì được lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC). Bảng kê này được coi là chứng từ hợp pháp để tính vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trường hợp hàng hoá mua vào của một số doanh nghiệp gồm: tấm, cám, mỳ lát (sắn), cát, đất, vật liệu xây dựng, gạch, ngói, ...doanh nghiệp mua qua tư thương với số lượng lớn và thường xuyên (không trực tiếp mua của nông dân) thì phải có hoá đơn mới được tính vào chi phí hợplí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |