Tóm tắt Công văn số 1809/TCT-PCCS về việc xuất hóa đơn Giá trị gia tăng
Công văn số 1809/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc lập và xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Nguyên tắc chung về việc lập và xuất hóa đơn GTGT
- Khi thực hiện các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra bên ngoài hoặc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định và giao cho khách hàng.
- Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm thông tin người bán, người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn giá, thuế suất và tổng tiền thanh toán.
2. Quy định về thời điểm xuất hóa đơn
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền dịch vụ (nếu có quy định thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ).
3. Hướng dẫn xuất hóa đơn đối với các trường hợp đặc thù
- Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất dùng nội bộ để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng của cán bộ công nhân viên (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về việc không phải tính thuế GTGT).
- Hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu: Khi xuất hàng hóa để thực hiện các chương trình khuyến mại, quảng cáo, làm mẫu theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo không thu tiền.
- Hàng hóa biếu, tặng, cho, trao đổi: Đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng, cho hoặc trao đổi, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
4. Trách nhiệm thi hành và quản lý thuế
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ hóa đơn, chứng từ của các doanh nghiệp trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về hóa đơn.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT đầy đủ vào ngân sách nhà nước dựa trên hệ thống hóa đơn đã xuất, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn số 1809/TCT-PCCS cần được áp dụng đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành để đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1809/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công Ty Cổ Phần Mạng Thanh Toán Vina |
Trả lời công văn số 1203/CV-PN ngày 12/03/2007 của Công ty cổ phần mạng thanh toán Vina về xuất hoá đơn GTGT; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, mục VI, phần B, Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2003 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng quản lý hoá đơn có dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định.”
Tại điểm 5.6, mục IV, phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: “5.6/ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng… ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất trả hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng hoá cho các cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:
- Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau.
- Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ đối với hàng hoá điều chuyển nội bộ; sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành đối với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, cơ sở nhận làm đại lý khi bán hàng hoá dưới các hình thức phải lập hoá đơn theo quy định, đồng thời lập Bảng kê hàng hoá bán ra (theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) gửi về cơ sở có hàng hoá điều chuyển đến hoặc hàng hoá gửi bán đại lý để các cơ sở này lập hoá đơn GTGT cho hàng hoá thực tế tiêu thụ. Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hoá bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì trường hợp Công ty cổ phần mạng thanh toán Vina bán hàng qua mạng trực tuyến cho các đại lý của công ty với khối lượng giao dịch lớn. Để tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các đại lý có ký hợp đồng với Công ty với khối lượng giao dịch lớn được phép lập bảng kê chi tiết giao dịch (theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính) có xác nhận của hai bên cho 05 ngày hoặc 10 ngày một lần gửi về Công ty lập hoá đơn GTGT cho hàng hoá thực tế tiêu thụ. Bảng kê chi tiết có thể lập tối đa cho 10 ngày, đại lý và Công ty cổ phần mạng thanh toán Vina phải đối chiếu, ký xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung ghi trên bảng kê chi tiết làm cơ sở để lập hoá đơn GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời Công ty cổ phần mạng thanh toán Vina được biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 4873/TCT-CS về việc thời điểm ghi nhận doanh thu và xuất hoá đơn GTGT cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành