Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 1814 TC/PC được Bộ Tài chính ban hành ngày 25/02/2004 hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tổng công ty nhà nước tiến hành tổng kết 6 năm thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm, làm cơ sở cho việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong giai đoạn tiếp theo.

Mục đích và yêu cầu của việc tổng kết 6 năm thực hiện Pháp lệnh

  • Đánh giá đúng thực trạng tình hình thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí từ khi ban hành (năm 1998) đến năm 2004 tại các Bộ, ngành, địa phương và các Tổng công ty nhà nước.
  • Làm rõ những kết quả đạt được, những mô hình hay, cách làm hiệu quả trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các cơ quan, đơn vị.
  • Chỉ ra những hạn chế, yếu kém, những lĩnh vực còn xảy ra lãng phí nghiêm trọng, phân tích rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan của những tồn tại đó.
  • Đề xuất các giải pháp khắc phục và kiến nghị sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh hoặc xây dựng Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí mới phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Các nội dung tổng kết trọng tâm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

  • Công tác tuyên truyền, phổ biến và quán triệt: Đánh giá việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Pháp lệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân; việc ban hành các chương trình hành động cụ thể của từng Bộ, ngành, địa phương.
  • Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước: Đánh giá việc thực hiện tiết kiệm trong phân bổ, quản lý và sử dụng dự toán chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là chi thường xuyên, chi mua sắm phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc, hội nghị, khánh tiết, lễ hội.
  • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản: Đánh giá việc chấp hành quy hoạch, kế hoạch đầu tư; công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án; đấu thầu và giám sát thi công nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
  • Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên và tài sản công: Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ; việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và khai thác tài nguyên khoáng sản.
  • Quản lý và sử dụng vốn, tài sản tại các doanh nghiệp nhà nước: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm tại các Tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước.

Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức tổng kết trong phạm vi quản lý của mình.
  • Xây dựng báo cáo tổng kết chi tiết gửi về Bộ Tài chính theo đúng thời hạn quy định để Bộ Tài chính tổng hợp, xây dựng báo cáo chung trình Thủ tướng Chính phủ.
  • Báo cáo tổng kết phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, số liệu chứng minh cụ thể và có các kiến nghị mang tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong thời gian tới.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1814 TC/PC
V/v tổng kết 6 năm thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2004

 

Kính gửi:

 

- Các Bộ, cơ quang ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Để có sơ cơ triển khai nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành năm 1998 và trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội trong Quý III/2004 theo Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2004 của Quốc hội, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương tổ chức đánh giá, tổng kết 6 năm thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (1998-2004) thuộc lĩnh vực, phạm vi của Bộ, ngành, địa phương quản lý trên các mặt sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHÁP LỆNH TRÊN CÁC LĨNH VỰC:

1. Trong việc sử dụng các khoản kinh phí ngân sách nhà nước:

Đánh giá việc thực hiện các khoản chi so với dự toán ngân sách được duyệt qua các năm; đánh giá việc chấp hành các tiêu chuẩn, định mức tài chính hiện hành. Trong đó cần tập trung đánh giá:

- Tình hình quản lý, sử dụng ô tô, xe máy công: mua sắm ô tô; điều chuyển giữa nơi thừa, nơi thiếu; tỉnh trạng sử dụng xe công vào việc riêng; tổng số ô tô, xe máy công đang sử dụng (nêu tổng giá trị);

- Tình hình chi tiêu hội nghị, tiếp khách hàng năm;

- Tình hình quản lý, sử dụng điện thoại, fax và các phương tiện, thiết bị văn phòng khác.

(Các số liệu được tổng hợp theo biểu mẫu số 01/BC kèm theo)

2. Trong đầu tư xây dựng cơ bản

2.1. Tiết kiệm ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Dự án bị loại bỏ, không ra quyết định đầu tư (số lượng dự án; tổng mức vốn đầu tư trong từng năm).

- Dự án phải điều chỉnh lại để ra quyết định đầu tư (số lượng dự án, tổng vốn đầu tư giảm trong từng năm).

2.2. Tiết kiệm ở giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án bao gồm: Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán, tổng dự toán. Qua việc thẩm định, xác định và tổng hợp các chỉ tiêu sau:

- Giá trị dự toán cắt giảm.

- Giá trị giảm giữa giá chúng thầu so với giá dự toán được duyệt.

2.3. Tiết kiệm ở giai đoạn thực hiện dự án. Trong giai đoạn này cần tổng hợp các chỉ tiêu sau:

- Tổng giá trị cắt giảm qua thẩm định các phiếu giá thanh toán.

- Tổng giá trị cắt giảm qua thẩm định quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành.

(Các số liệu được tổng hợp theo biểu mẫu báo cáo số 02/BC kèm theo)

3. Trong quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ và tài nguyên thiên nhiên:

Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản được nhà nước giao: nêu rõ việc tổ chức thực hiện phân phối, quản lý và sử dụng tài sản công góp phần vào việc tiết kiệm, chống láng phí như thế nào (nếu số liệu và tình hình cụ thể qua các năm).

- Việc xử lý điều chuyển, thanh lý những tài sản không cần dùng (nêu tổng giá trị).

- Quản lý tài sản tịch thu công quỹ theo quy định (nêu tổng giá trị).

4. Trong quản lý, sử dụng vốn và tải sản tại doanh nghiệp nhà nước:

- Tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp, chi mua sắm các phương tiện làm việc đắt tiền trong công tác quản lý doanh nghiệp (Các số liệu được tổng hợp theo biểu mẫu số 03/BC kèm theo).

- Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước theo biểu mẫu số 04/BC kèm theo.

- Ngoài ra, cần đánh giá tình hình công nợ; quản lý tài sản, vốn;

5. Trong tiêu dùng của nhân dân:

Nội dung này chủ yếu là đánh giá đối với công tác tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cụ thể như:

- Việc xây dựng các quy ước về lễ hội, ma chay, cưới hỏi theo tình thần tiết kiệm, xây dựng các hương ước làng, xã...

- Công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Công tác tuyên truyền, vận động của các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng.

II. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN PHÁP LỆNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ.

III. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÁP LỆNH.

VỀ THỜI KỲ TỔNG KẾT, TRONG TRƯỜNG HỢP CHƯA KỊP TỔNG HỢP SỐ LIỆU, CẬP NHẬT TÌNH HÌNH CỦA NHỮNG THÀNH ĐẦU NĂM 2004 THÌ CÓ THỂ TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ ĐẾN HẾT NĂM 2003.

Đề nghị các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương chỉ đạo việc tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo các nội dung nêu trên và gửi Báo cáo tổng kết kèm các biểu số liệu tổng hợp về Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế) trước ngày 31 tháng 3 năm 2004.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
 THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tá

 


Bộ, ngành...................                                                                                       Mẫu 01/BC

UBND tỉnh, TP ..........

            BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,
CHỐNG LÃNG PHÍ TỪ 1998 - 2003

(Đối với các khoản chi thường xuyên của các đơn vị thụ hưởng ngân sách)          

STT

Diễn giải

Dự toán

Thực hiện

Chênh lệch T.hiện-Dự toán: (+);(-)

Ghi chú

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

 

1

2

 

 

 

 

 

3

 

4

 

 

Tổng số:

Lương và phụ cấp

Mua sắm tài sản

- Mua ô tô.

- Mua xe máy.

- Mua máy vi tính.

- Máy điều hoà.

- Khác

Sửa chữa, nâng cấp trụ sở làm việc, các công trình kiến trúc.

Chi thường xuyên khác

- Hội nghị.

- Tiếp khách.

- Điện thoại, fax

- Đoàn ra, đoàn vào

- Chi khác.

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Kèm theo biểu tổng hợp cần có thuyết minh cụ thể, giải thích rõ nguyên nhân của các trường hợp tăng, giảm giữa thực hiện so với dự toán.

 


Bộ, ngành...................                                                                                       Mẫu 02/BC

UBND tỉnh, TP ..........

            BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,
CHỐNG LÃNG PHÍ TỪ 1998 - 2003

(Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản)           

 

STT

Diễn giải

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án

Giai đoạn thực hiện dự án

Dự án loại bỏ

Dự án điều chỉnh

Dự toán, tổng dự toán

Đấu thầu

Phiếu giá thanh toán

Thấp tra quyết toán

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

 

1

2

3

Tổng số:

Dự án nhóm A

Dự án nhóm B

Dự án nhóm C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Bộ, ngành...................                                                                                       Mẫu 03/BC

UBND tỉnh, TP ..........

            BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,
CHỐNG LÃNG PHÍ TỪ 1998 - 2003

(Đối với các Doanh nghiệp nhà nước )

STT

Diễn giải

Dự toán

Thực hiện

Chênh lệch T.hiện-Dự toán: (+);(-)

Ghi chú

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

 

1

 

 

 

 


2


3

 

 

 

4

Tổng số:

Mua sắm tài sản phục vụ quản lý

- Mua ô tô.

- Mua xe máy.

- Mua máy vi tính.

- Máy điều hoà.

- Khác

Sửa chữa, nâng cấp trụ sở làm việc, các công trình kiến trúc.

Chi phí khác

- Hội nghị.

- Hoa hồng, khuyến mại.

- Điện thoại, fax

- Đoàn ra, đoàn vào

Chi phí tiền lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(theo đơn giá được duyệt)

 

 

 

 

 

Ghi chú: Kèm theo biểu tổng hợp cần có thuyết minh cụ thể, giải thích rõ nguyên nhân của các trường hợp tăng, giảm giữa thực hiện so với dự toán.


Bộ, ngành...................                                                                                       Mẫu 04/BC

UBND tỉnh, TP ..........

            BIỂU TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TỪ 1998 - 2003

(Đối với các Doanh nghiệp nhà nước)

 

STT

Diễn giải

Năm 1998

Năm 1999

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

1

2

3

4

5

6

Doanh thu

Lợi nhuận

Tổng vốn KD

Số nộp NSNN

Trích lập các quỹ

Tỷ suất lợi nhuận.

- Lợi nhuận/Doanh thu

- Lợi nhuận/Vốn KD

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Kèm theo tổng hợp cần có thuyết minh cụ thể, giải thích rõ nguyên nhân của các trường hợp tăng, giảm giữa các năm.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1814 TC/PC ngày 25/02/2004 của Bộ Tài chính về việc tổng kết 6 năm thực hiện Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Số hiệu: 1814 TC/PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/02/2004
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trần Văn Tá
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/02/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1814 TC/PC ngày 25/02/2004 của Bộ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký