Giới thiệu về Công văn số 1819/TCHQ-KTTT
Công văn số 1819/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố. Mục đích chính của công văn là giải quyết các vướng mắc phát sinh, thống nhất quy trình thực hiện và đảm bảo tính đồng bộ khi áp dụng các quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản
- Hướng dẫn về thủ tục hải quan và giám sát hải quan: Làm rõ quy trình tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan; quy định cụ thể về việc kiểm tra thực tế hàng hóa dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro nhằm rút ngắn thời gian thông quan cho doanh nghiệp.
- Quản lý thuế và các khoản thu ngân sách: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định trị giá tính thuế, thời hạn nộp thuế, các hình thức bảo lãnh thuế và xử lý tiền nợ thuế, tiền phạt chậm nộp đối với từng loại hình xuất nhập khẩu.
- Thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và không thu thuế: Quy định rõ ràng về thẩm quyền, thành phần hồ sơ và trình tự thủ tục xem xét miễn, hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, và hàng hóa tạm nhập - tái xuất.
- Xử lý vướng mắc về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế: Hướng dẫn nguyên tắc áp mã số hàng hóa (mã HS), giải quyết các trường hợp áp sai mã thuế, áp giá tính thuế và quy trình khiếu nại, giải quyết khiếu nại về thuế giữa người nộp thuế và cơ quan hải quan.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn số 1819/TCHQ-KTTT đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực thi trực tiếp cho các cán bộ hải quan tại cửa khẩu, giúp hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch các quy định của Thông tư số 128/2008/TT-BTC. Việc ban hành công văn này góp phần tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chống thất thu thuế cho ngân sách quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1819/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số: 211/HQHN-NV ngày 16/2/2009 của Cục Hải quan Hà Nội vướng mắc khi thực hiện TT 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Đối với mẫu biểu chứng từ:
- Mẫu Giấy nộp tiền vào NSNN (Mẫu C1-02/NS; C1-03/NS; C1-09/NS): Căn cứ điểm 2.2. phần A quy định thì cơ quan Hải quan được uỷ nhiệm thu (nơi không có điểm thu Kho bạc) hoặc đối tượng nộp NSNN đều có thể tự in Giấy nộp tiền nếu đáp ứng đầy đủ các thông tin đã quy định.
- Lệnh thu NSNN: Căn cứ khoản 3 điều 83 Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định: "Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau".
- Giấy đề nghị hoàn trả thu NSNN (mẫu số 05/ĐTHT), Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN (Mẫu C01-05/NS): Mẫu này chỉ sử dụng khi thực hiện hoàn trả hoặc vừa hoàn trả vừa thu nợ thuế thực hiện tại Kho bạc Nhà nước; Riêng trường hợp đối tượng nộp thuế sau khi bù trừ vẫn còn thừa muốn bù trừ vào số thuế còn nợ của lô hàng sau có cùng tính chất, cùng Kho bạc quản lý thu NSNN thì sử dụng và thực hiện bù trừ theo mẫu (mẫu số C11B-HQ) Thông tư 121/2007/TT-BTC ;
2/ Quy trình hoàn trả, bù trừ khoản hoàn trả với các khoản phải thu:
- Bù trừ giữa các sắc thuế (theo điểm 6.4.1 mục I phần B): Theo quy định này, nếu đối tượng nộp thuế còn thừa tiền hoàn và còn nợ thuế GTGT thì cơ quan Hải quan lập hồ sơ hoàn trả (trừ thuế GTGT) và Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN để trừ vào số thuế GTGT còn nợ.
- Quy trình thực hiện bù trừ (theo điểm 6.4.1 mục I phần B): Khi thực hiện bù trừ tại Kho bạc nhà nước nơi hoàn thuế đồng thời là KBNN thu nợ thuế (giữa các sắc thuế không cùng tính chất), đơn vị thực hiện thanh khoản số thuế được hoàn bằng quyết định hoàn thuế và thực hiện bù trừ vào số thuế còn nợ bằng chứng từ Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN do Kho bạc chuyển lại.
- Chứng từ hạch toán của bù trừ thuế giữa các Chi cục hoặc giữa các Cục Hải quan là Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN hoặc chứng từ thanh toán liên kho bạc về số tiền bù trừ để thu NSNN do Kho bạc chuyển đến.
- Bù trừ thuế giữa các Chi cục thuộc một Cục Hải quan hoặc giữa các Cục Hải quan: đơn vị Hải quan nơi ra quyết định hoàn thuế (hoặc quyết định khấu trừ thuế) là đơn vị nắm được số thuế phải hoàn và kiểm tra tình hình nợ thuế của đối tượng trên hệ thống KT559 (gửi thông báo hoặc yêu cầu đối tượng xuất trình chứng từ đã nộp cho số đang còn nợ) để chủ động lập lệnh thu NSNN, do đó cũng là nơi lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 121/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 3 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành