Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1823 TCT/CS về việc miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp

Công văn số 1823 TCT/CS được ban hành ngày 23/05/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách áp dụng quy định ưu đãi thuế tại thời điểm ban hành.

Các nội dung cốt lõi của văn bản

Nội dung của Công văn số 1823 TCT/CS tập trung vào các hướng dẫn trọng tâm sau đây:

  • Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện và tiêu chuẩn đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc diện được xem xét miễn thuế hoặc giảm thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
  • Nguyên tắc và phương pháp miễn, giảm thuế: Quy định rõ ràng về cách thức xác định thời gian bắt đầu tính miễn, giảm thuế; thời gian thử nghiệm và các điều kiện đi kèm để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế được chính xác, khách quan.
  • Thủ tục hồ sơ và quy trình thực hiện: Hướng dẫn các bước lập hồ sơ, giấy tờ cần thiết mà doanh nghiệp phải chuẩn bị để trình cơ quan thuế có thẩm quyền phê duyệt việc miễn, giảm thuế TNDN.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện miễn, giảm thuế, đảm bảo đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 1823 TCT/CS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách ưu đãi đầu tư. Đồng thời, văn bản tạo ra sự đồng bộ, nhất quán trong công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế địa phương trên cả nước, góp phần thúc đẩy môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh lành mạnh.

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1823 TCT/CƠ Sở
V/v miễn, giảm thuế TNDN

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2003

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định

Trả lời công văn số 427/CT-NVT ngày 11/4/2003 của Cục thuế tỉnh Bình Định về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về ưu đãi đối với các doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty Cổ phần:

Khoản 1, Điều 13, Mục II Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/2/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần quy định: “Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước không đủ Điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước thì giảm 50% thuế Lợi tức (Thuế thu nhập doanh nghiệp) trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển sang hoạt động theo Luật Công ty”.

Nhưng tại Khoản 1, Điều 26, Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ thay thế Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/2/1998 của Chính phủ nêu trên có hiệu lực thi hành từ ngày 5/7/2002 quy định doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần “được ưu đãi về thuế theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước như đối với doanh nghiệp thành lập mới mà  không cần phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư”. Như vậy, từ khi Nghị định số 64/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phẩn nếu không đủ Điều kiện được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì không còn được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm liên tiếp kể từ khi chuyển sang Công ty Cổ phần.

Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá được thành lập trước ngày Nghị định số 64/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP thì vẫn tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của Nghị định số 44/1998/NĐ-CP.

2. Đối với các cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu được hưởng ưu đãi đầu tư nhưng không theo dõi hạch toán riêng được hưởng phần thu nhập tăng thêm thì vẫn được hưởng thuế suất ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm của dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, được xác định theo Điểm 1.32, Mục II, Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn, giảm thuế theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định Tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1823 TCT/CS ngày 23/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu: 1823TCT/CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/05/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/05/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1823 TCT/CS ngày 23/05/2003 của T...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký