Giới thiệu về Công văn số 1831/TCHQ-KTTT
Công văn số 1831/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) ở khâu nhập khẩu. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo áp dụng đúng và đồng bộ các quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi áp dụng
Việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu được thực hiện dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.
- Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh các nguyên tắc phân loại và áp dụng chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu như sau:
- Tính đồng bộ và mục đích sử dụng: Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc diện không chịu thuế GTGT theo đúng danh mục, chủng loại và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về mục đích sử dụng quy định tại Luật Thuế GTGT.
- Căn cứ vào thực tế hàng hóa: Việc xác định đối tượng không chịu thuế phải dựa trên hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thực tế hàng hóa nhập khẩu và đối chiếu với các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan.
- Phân định ranh giới hàng hóa trong nước đã sản xuất được: Đối với các nhóm hàng như máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc dự án đầu tư, cơ quan hải quan phải đối chiếu nghiêm ngặt với danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để xác định hàng hóa đó trong nước đã sản xuất được hay chưa. Nếu trong nước chưa sản xuất được thì mới thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Các nhóm hàng hóa trọng điểm thuộc diện không chịu thuế GTGT
Công văn tập trung làm rõ việc phân loại và xác định nghĩa vụ thuế đối với một số nhóm hàng hóa nhập khẩu phổ biến:
- Sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Giống cây trồng, vật nuôi: Giống vật nuôi, giống cây trồng, tinh dịch, phôi, trứng giống ở khâu nhập khẩu phải có giấy tờ chứng minh, xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên ngành nông nghiệp.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được: Thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoặc hoạt động giáo dục, đào tạo.
- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh: Hàng hóa nhập khẩu là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh theo xác nhận của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
Trách nhiệm của Doanh nghiệp và Cơ quan Hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, Công văn yêu cầu các bên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu. Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi làm thủ tục hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu thực tế hàng hóa và tra cứu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo không đúng đối tượng hoặc sử dụng sai mục đích hàng hóa đã được miễn thuế, cơ quan hải quan phải thực hiện truy thu thuế và xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1831/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2006 |
CÔNG VĂN
VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) KHÂU NHẬP KHẨU
| Kính gửi: | Công ty TNHH học liệu giáo dục Vĩnh Cửu |
Trả lời công văn số 68/2006/HL ngày 20/4/2006 của Công ty TNHH Học liệu Giáo dục Vĩnh Cửu về việc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) khâu nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 13, Mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, thì: nhập khẩu giáo trình (giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề) không thuộc diện chịu thuế GTGT. Trường hợp không phải là sách mà là băng, đĩa âm thanh hoặc ghi hình ghi nội dung các giáo trình thì cũng không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Hồ sơ để làm cơ sở xác định đối tượng không chịu thuế GTGT là hồ sơ nhập khẩu theo quy định hiện hành, đồng thời xuất trình công văn xác nhận của Tổng cục dạy nghề về hàng hóa nhập khẩu là sách giáo trình.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Học liệu Giáo dục Vĩnh Cửu biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai nhập khẩu để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 657/TCT-CS về việc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2313/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 386/TCHQ-TXNK năm 2021 về xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 657/TCT-CS về việc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2313/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 386/TCHQ-TXNK năm 2021 về xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành