Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 1831/TCT-CS

Công văn số 1831/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện hưởng ưu đãi thuế, phương pháp xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và nguyên tắc hạch toán doanh thu, chi phí đối với các hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Các nội dung chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp cốt lõi

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, Công văn số 1831/TCT-CS đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:

  • Điều kiện tiên quyết để áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Nguyên tắc hạch toán riêng đối với hoạt động ưu đãi: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, trong đó có hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế, thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
  • Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
  • Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí cụ thể về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo đúng các hạn mức quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp

Công văn số 1831/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình, tránh các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế do áp dụng sai chính sách ưu đãi. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư, thực hiện lưu trữ hồ sơ chứng minh năng lực sản xuất và hạch toán kế toán rõ ràng để bảo đảm tuân thủ đúng hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 1831/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tiền Giang

Trả lời công văn số 828/CT-TTHT ngày 7/12/2007 và công văn số 154/CT-TTRT ngày 20/2/2008 của Cục thuế tỉnh Tiền Giang hỏi về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1) Tại điểm 1 mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có quy định: “Cơ sở kinh doanh thực hiện đồng thời nhiều hoạt động kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được thì thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế và tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh”.

Tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC không có quy định cơ sở kinh doanh được bù trừ lãi, lỗ từ hoạt động được ưu đãi thuế với các hoạt động kinh doanh khác.

Theo đó, trường hợp Công ty TNHH sản xuất thương mại Thành Thành Công trong năm 2005, năm 2006 đang trong thời gian miễn giảm thuế TNDN có thực hiện đồng thời nhiều hoạt động kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn nêu trên và không được bù trừ lỗ với các hoạt động kinh doanh khác.

2) Tại điểm 6 mục IV Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC có hướng dẫn: Các khoản không được tính vào chi phí hợp lý: “Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế”.

Theo đó trường hợp Công ty có vay ngân hàng để đầu tư vào lĩnh vực chứng khoán và góp vốn cổ phần tại các công ty khác thì khoản chi phí lãi vay cho khoản vốn vay góp vốn đầu tư sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1831/TCT-CS về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1831/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/05/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/05/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1831/TCT-CS về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký