Giới thiệu về Công văn số 1883/BTC-TCHQ
Công văn số 1883/BTC-TCHQ là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) ban hành, tập trung vào việc tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát đối với hàng hóa của cư dân biên giới nhập khẩu trong định mức miễn thuế. Đây là biện pháp quản lý quan trọng nhằm bảo đảm việc thực hiện đúng chính sách ưu đãi của Nhà nước, đồng thời ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách biên mậu để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Các nội dung quản lý trọng tâm đối với hàng hóa cư dân biên giới
Dựa trên tiêu đề và tính chất quản lý chuyên ngành của Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính, các nội dung cốt lõi trong công tác quản lý hàng cư dân biên giới bao gồm:
- Kiểm soát chặt chẽ định mức miễn thuế: Thực hiện giám sát nghiêm ngặt định mức miễn thuế đối với hàng hóa do cư dân biên giới mua bán, trao đổi qua biên giới. Đảm bảo hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong danh mục và không vượt quá trị giá, số lượng định mức quy định cho mỗi cư dân trong một ngày hoặc một tháng theo quy định của pháp luật.
- Xác minh đối tượng được hưởng ưu đãi: Tăng cường kiểm tra, đối chiếu thông tin nhân thân để xác định đúng đối tượng là cư dân biên giới thực tế có hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa. Ngăn chặn triệt để tình trạng thuê, mượn giấy tờ hoặc sử dụng danh nghĩa cư dân biên giới để gom hàng, hợp thức hóa các lô hàng thương mại nhằm mục đích trốn thuế.
- Tăng cường công tác giám sát tại cửa khẩu: Lực lượng Hải quan phối hợp chặt chẽ với Bộ đội Biên phòng và các cơ quan chức năng tại cửa khẩu, lối mở để kiểm tra thực tế hàng hóa, đảm bảo hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt của cư dân biên giới, không để hình thành các điểm tập kết hàng hóa lậu ngay sau khu vực cửa khẩu.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Kiên quyết đấu tranh, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách cư dân biên giới để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới vào nội địa tiêu thụ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý biên mậu
Việc triển khai các nội dung chỉ đạo tại Công văn số 1883/BTC-TCHQ mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực:
- Bảo vệ thị trường trong nước: Giúp ngăn chặn tình trạng hàng hóa nước ngoài tràn vào nội địa không qua con đường chính ngạch, bảo vệ sản xuất và tiêu dùng trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh.
- Đảm bảo an sinh xã hội vùng biên: Vừa siết chặt quản lý để chống thất thu thuế, vừa đảm bảo duy trì đúng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với đời sống sinh hoạt, sản xuất chính đáng của đồng bào cư dân vùng biên giới.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Chuẩn hóa quy trình giám sát của lực lượng hải quan cửa khẩu, thúc đẩy sự phối hợp liên ngành trong việc giữ gìn an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội tại các vùng biên giới quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1883/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh biên giới
Để đảm bảo quản lý hàng cư dân biên giới đúng đối tượng được hưởng tiêu chuẩn định lượng miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006, kiểm soát tình trạng buôn lậu lợi dụng cư dân mang vác hàng hóa thuê trốn thuế nhập khẩu gây mất ổn định thị trường vùng biên giới và ảnh hưởng hoạt động kinh doanh lành mạnh trong nước, sau khi trao đổi thống nhất với các Bộ ngành liên quan và trong khi chờ quyết định sửa đối, bổ sung Quyết định 254 theo ý kiến của Thủ tướng chính phủ tại công văn số 6501/VPCP-KNTN ngày 01/10/2008 và sửa đổi Thông tư số 01 Bộ Tài chính tạm thời ban hành “Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới” (Mẫu BK/2009/CDBG kèm theo).
Đối với hàng hóa của cư dân biên giới vượt tiêu chuẩn định lượng miễn thuế cũng được tính và thu thuế theo Bảng kê này (không phải kê khai tờ khai phi mậu dịch hướng dẫn tại điểm 2.4 Bảng tổng hợp giải đáp vướng mắc kèm theo công văn số 6729/TCHQ-GSQL ngày 24/12/2008 và khoản 3 mục II Thông tư số 01).
Chi cục Hải quan cửa khẩu biên giới hướng dẫn cư dân biên giới khai báo và làm thủ tục hải quan như đối với hàng phi mậu dịch, mở sổ theo dõi Bảng kê này(theo hướng dẫn tại công văn số 6729/TCHQ-GSQL ngày 24/12/2008 – Nếu theo dõi bằng máy tính thì định kỳ in ra đóng thành sổ và lưu trữ theo quy định).
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Hải quan) để có chỉ đạo./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Mẫu: BK/2009/CDBG
| CỤC HẢI QUAN TỈNH...................... Chi cục Hải quan ........................... (Đóng dấu Chi cục) | Số: ...................../BK/HQCK....... Ngày ........./........./20..... |
BẢNG KÊ HÀNG HÓA MUA BÁN, TRAO ĐỔI CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI
I - Phần cư dân khai báo (Lần : ....... ngày ...../...../20...... Thuế NK: đã miễn /chưa (1): ..........................................)
- Họ và tên: ............................................................................................................
- Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................
- Số Giấy thông hành/CMT biên giới: ....................................................................
Tỷ giá: ....................................................
| STT | Tên hàng | Xuất xứ | Đơn vị tính | Lượng hàng | Đơn giá | Trị giá | Ghi chép khác |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng: | |||||||
Ghi chú:
| (1) - Nếu trong ngày, cư dân đã được miễn thuế hàng hóa nhập khẩu thì ghi: “đã miễn”; - Nếu trong ngày, cư dân chưa được miễn thuế hàng hóa nhập khẩu thì ghi: “chưa.” (2) - Cột (5) ghi lượng hàng: số lượng, trọng lượng, khối lượng ... (Tùy tính chất mặt hàng). (3) - Cột (6): Nếu cư dân mua bằng tiền của nước láng giềng thì quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố từng ngày; (4) - Cột (7), xác định bằng cách: Trị giá (cột 7) = Lượng hàng (cột 5) x Đơn giá (cột 6)./. | NGƯỜI KÊ KHAI |
II- Phần kiểm tra và tính thuế của Hải quan (Lần: ....... ; Thuế NK: đã miễn/chưa: ................................)
Tỷ giá: ..................................................
| STT | Tên hàng | Xuất xứ | Đơn vị tính | Lượng hàng | Đơn giá | Trị giá | Thuế suất | Tiền thuế phải nộp | ||
| GTGT | TTĐB | NK | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng: |
|
|
| |||||||
| Công chức tiếp nhận Bảng kê, giám sát, kiểm tra thực tế hàng hóa | Công chức tính và thu thuế |
Ghi chú:
- Ban hành kèm theo công văn số 1883/BTC-TCHQ ngày 19/02/2009 của Bộ Tài chính;
- Cột 1 đến 5 mục II, dành cho công chức tiếp nhận Bảng kê giám sát, kiểm tra thực tế hàng hóa ghi;
- Cột 6 đến 11 mục II, dành cho công chức tính thuế ghi;
+ Cột (6): Nếu cư dân mua bằng tiền của nước láng giềng thì quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố từng ngày;
+ Cột (7), xác định bằng cách: Trị giá (cột 7) = Lượng hàng (cột 5) x Đơn giá (cột 6)./.
- Trong ngày cư dân đã được miễn thuế NK 1 lần, kê Bảng này từ lần thứ 2 trờ lên phải nộp đủ 03 loại thuế;
- Bảng kê này, lưu cùng biên lai thu thuế số ............... ngày ....../....../20......./……
- 1 Quyết định 254/2006/QĐ-TTg về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn số 6501/VPCP-KNTN về việc công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn số 6729/TCHQ-GSQL về việc giải quyết vướng mắc đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1668/BNG-TCQT năm 2013 miễn thuế hàng hóa theo Hiệp định Hoạt động của MRC do Bộ Ngoại giao ban hành
- 2 Thông tư 217/2015/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan; quản lý thuế đối với hoạt động thương mại biên giới của thương nhân và cư dân biên giới theo Quyết định 52/2015/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 254/2006/QĐ-TTg về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn số 6501/VPCP-KNTN về việc công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn số 6729/TCHQ-GSQL về việc giải quyết vướng mắc đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1668/BNG-TCQT năm 2013 miễn thuế hàng hóa theo Hiệp định Hoạt động của MRC do Bộ Ngoại giao ban hành