Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1904/TCHQ-KTTT

Công văn số 1904/TCHQ-KTTT được ban hành ngày 29/04/2002 bởi Tổng cục Hải quan. Đây là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ hải quan liên quan trực tiếp đến việc phân loại và áp mã thuế nhập khẩu đối với mặt hàng dược phẩm cụ thể là thuốc Claranta.

Các nội dung cốt lõi của văn bản

  • Xác định đối tượng áp dụng: Văn bản tập trung giải quyết vấn đề phân loại áp mã thuế cho mặt hàng thuốc Claranta nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
  • Thẩm quyền hướng dẫn: Tổng cục Hải quan là cơ quan đưa ra quyết định và hướng dẫn nghiệp vụ cuối cùng nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã thuế giữa các cục hải quan địa phương.
  • Mục tiêu của văn bản: Làm rõ mã số thuế nhập khẩu (mã HS) phù hợp cho mặt hàng thuốc Claranta, từ đó xác định mức thuế suất nhập khẩu chính xác, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước và tạo sự minh bạch cho doanh nghiệp nhập khẩu.

Vai trò và tầm quan trọng của công văn trong quản lý hải quan

  • Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp các chi cục hải quan cửa khẩu thực hiện đồng bộ việc tính thuế, hạn chế tối đa sự sai lệch hoặc tranh chấp về mã số hàng hóa giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp dược phẩm: Giúp các đơn vị nhập khẩu thuốc Claranta chủ động trong việc kê khai hải quan, tính toán chi phí thuế và hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa một cách nhanh chóng, đúng quy định pháp luật tại thời điểm năm 2002.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1904/TCHQ-KTTT
V/v: áp mã thuế NK mặt hàng thuốc CLaranta

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2002

 

Kính gửi:

- Công ty Dược phẩm Trung ương I
(Km6, Đường Giải Phóng, Hà Nội)

 

Trả lời công văn số 1165/CV-XNK ngày 12/10/2001 của Công ty Dược phẩm Trung ương I v/v Thuế nhập khẩu mặt hàng thuốc kháng sinh CLaranta 250 và CLaranta 500. Cục KTTT-XNK (Tổng cục Hải quan) có ý kiến như sau:

- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Tham khảo Danh mục điều hoà (HS).

- Căn cứ công văn số 2076/QLD-ĐK ngày 26/3/2002 của Cục Quản lý Dược Việt Nam v/v đính chính thành phần thuốc Clarithromycin; thì:

Mặt hàng: Thuốc kháng sinh Claranta-250, Claranta-500 có chứa hoạt chất Clarithromycin ở dạng uống thuộc chương 30, nhóm 3004, mã số 30042041, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 10% (mười phần trăm).

Yêu cầu Cục Hải quan Thành phố Hà Nội kiểm tra hồ sơ gốc và xác định chính xác mặt hàng thực nhập để áp mã, tính thuế theo đúng quy định.

Cục KTTT-XNK (Tổng cục Hải quan) thông báo để Công ty được biết và thực hiện.

 

KT. CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA THU THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1904/TCHQ-KTTT ngày 29/04/2002 của Tổng cục Hải quan về việc áp mã thuế nhập khẩu mặt hàng thuốc Claranta

Số hiệu: 1904/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/04/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/04/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1904/TCHQ-KTTT ngày 29/04/2002 củ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký