Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1904/TCT-CS về chính sách lệ phí trước bạ

Công văn số 1904/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, đồng thời thống nhất việc thực hiện chính sách thuế liên quan đến lệ phí trước bạ đối với tài sản (đặc biệt là nhà, đất và các phương tiện giao thông) trên phạm vi cả nước.

1. Thông tin tổng quan về văn bản

  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Số hiệu văn bản: 1904/TCT-CS.
  • Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, các trường hợp được miễn, giảm lệ phí trước bạ và quy trình kê khai nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế.
  • Đối tượng áp dụng: Cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế) và các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

2. Các chính sách cốt lõi về lệ phí trước bạ

Văn bản làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế đối với từng nhóm tài sản cụ thể:

  • Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Áp dụng đối với các tài sản quy định tại Luật Phí và lệ phí, bao gồm nhà, đất, phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không và các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
  • Căn cứ tính lệ phí trước bạ: Được xác định dựa trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ) và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành dựa trên quy định của pháp luật về xây dựng và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà (đối với nhà đã qua sử dụng).

3. Quy định về các trường hợp miễn lệ phí trước bạ

Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ nhằm bảo đảm quyền lợi cho người dân và hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Đất đai phục vụ mục đích công cộng và an sinh xã hội: Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh, hoặc đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Chuyển dịch tài sản trong nội bộ tổ chức: Tài sản được điều chuyển giữa các đơn vị thành viên trong cùng một tổng công ty, tập đoàn hoặc giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không làm thay đổi quyền sở hữu của chủ sở hữu ban đầu.
  • Tài sản thừa kế, quà tặng trong gia đình: Miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là quà tặng hoặc nhận thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

4. Quy trình kê khai, nộp thuế và tổ chức thực hiện

Để tăng cường hiệu quả quản lý thuế và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hành chính, văn bản đưa ra các yêu cầu cụ thể:

  • Trách nhiệm kê khai của người nộp thuế: Người nộp thuế phải thực hiện kê khai lệ phí trước bạ đầy đủ, trung thực theo mẫu quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành và nộp cùng hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
  • Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để luân chuyển hồ sơ đất đai theo hình thức điện tử, đảm bảo việc xác định nghĩa vụ tài chính nhanh chóng, chính xác.
  • Xử lý hành vi chậm nộp hoặc gian lận: Các trường hợp chậm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ hoặc chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 1904/TCT-CS
V/v lệ phí trước bạ

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam

Trả lời công văn số 1785/CT-TTHT ngày 04/04/2008 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam vướng mắc chính sách về lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về lệ phí trước bạ tàu thuyền:

Tại điểm 2a, mục I phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ là: “Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ hoặc tổng thành máy tàu thủy.

… Vỏ, khung (gọi chung là khung), tổng thành máy phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại điểm a, c, d khoản này là các khung, tổng thành máy thay thế có số khung, số máy khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng. Trường hợp sửa chữa khung, máy hoặc chỉ thay blok máy thì không phải chịu lệ phí trước bạ”.

Do vậy, trường hợp chiếc tàu của Ông A đã được đăng ký, nay sửa chữa, thay đổi, đóng mới khung (vỏ) tàu và làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký lại. Giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ là giá trị vỏ tàu mới ghi trên hóa đơn hợp pháp của cơ sở sản xuất kinh doanh nơi thực hiện đóng mới tàu đó.

2- Về lệ phí trước bạ ô tô:

Theo quy định tại điểm 10d, mục III phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính: “Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo danh sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

…. Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu đổi tên đồng thời đổi chủ tài sản, như: thay sáng lập viên cũ bằng sáng lập viên mới thì phải nộp lệ phí trước bạ)”.

Quy định trên chỉ áp dụng trong trường hợp góp vốn bằng tài sản, không phải được xác định theo tỷ lệ vốn góp như cách hiểu của Cục Thuế.

Do vậy, trường hợp chiếc xe ô tô của Công ty cổ phần A nếu là tài sản góp vốn một trong 7 cổ đông, khi chuyển từ Công ty cổ phần sang Công ty TNHH một thành viên của chính cổ đông đó thì không phải chịu lệ phí trước bạ đăng ký lại; Trường hợp chiếc xe ô tô đó là tài sản chung của Công ty cổ phần, được chuyển quyền sở hữu sang cho Công ty TNHH một thành viên thì thuộc diện đổi tên đồng thời đổi chủ tài sản nên phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký lại. Giá trị tài sản chịu lệ lệ phí trước bạ là toàn bộ giá trị chuyển nhượng chiếc xe ô tô đó trên thị trường tại thời điểm trước bạ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Nam để biết. Trong quá trình thực hiện, nếu còn vấn đề gì chưa rõ thì phản ánh về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn tiếp./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT;TTTĐ;
- Lưu: VT, CS. (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1904/TCT-CS về việc chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1904/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/05/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/05/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1904/TCT-CS về việc chính sách về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký