Tổng quan về Công văn số 1958/TCHQ-GSQL
Công văn số 1958/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn tạm thời việc phân loại đối với mặt hàng thép cuộn, cán nóng, dùng trong xây dựng. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình phân loại, áp mã HS và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng thép nhập khẩu, hạn chế tối đa các vướng mắc phát sinh tại cửa khẩu và ngăn chặn hành vi gian lận thương mại qua mã số hàng hóa.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn
- Nguyên tắc phân loại tạm thời: Việc phân loại mặt hàng thép cuộn cán nóng dùng trong xây dựng phải căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật, thành phần hóa học, đặc tính cơ lý và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm. Trong thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc giám định chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền, cơ quan Hải quan địa phương thực hiện phân loại tạm thời theo các tiêu chí hướng dẫn cụ thể để giải phóng hàng hoặc thông quan nhanh chóng cho doanh nghiệp, tránh gây ách tắc tại cảng.
- Xác định mã số HS đối với thép cuộn cán nóng: Công văn hướng dẫn chi tiết cách áp mã HS đối với nhóm mặt hàng thép cuộn cán nóng dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Đặc biệt lưu ý việc phân biệt giữa thép hợp kim và thép không hợp kim, cũng như thép có dạng cuộn không đều sau khi cán nóng để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu và các biện pháp phòng vệ thương mại (nếu có) một cách chính xác.
- Phối hợp kiểm tra và giám định kỹ thuật: Yêu cầu các Chi cục Hải quan cửa khẩu phối hợp chặt chẽ với các tổ chức giám định được chỉ định để tiến hành lấy mẫu phân tích, xác định hàm lượng các nguyên tố hợp kim và các chỉ tiêu kỹ thuật khác của lô hàng. Kết quả giám định này là cơ sở pháp lý cuối cùng để xác định mã số HS chính thức và thực hiện điều chỉnh nghĩa vụ thuế sau khi thông quan.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ các thông tin về chủng loại, mác thép, tiêu chuẩn sản xuất và mục đích sử dụng của lô hàng thép nhập khẩu. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ hải quan và có nghĩa vụ phối hợp với cơ quan hải quan trong quá trình lấy mẫu kiểm tra thực tế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc ban hành hướng dẫn tạm thời này giúp tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với mặt hàng thép cuộn cán nóng dùng trong xây dựng. Quy định này vừa đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn chặn thất thu thuế cho ngân sách, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu chân chính rút ngắn thời gian thông quan, duy trì nguồn cung nguyên liệu ổn định cho ngành xây dựng trong nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1958/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 567/HQLS-NV ngày 3/4/2009 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn; công văn số 183/QLTT-NV1 ngày 24/3/2009 của Cục Quản lý thị trường (Bộ Công Thương), công văn số 28/HHTVN ngày 24/3/2009 của Hiệp hội thép Việt Nam phản ánh và kiến nghị về việc áp mã và tính thuế đối với các lô hàng thép xây dựng, dạng cuộn nhập khẩu từ Trung Quốc do một số doanh nghiệp nhập khẩu qua cửa khẩu thuộc tỉnh Lạng Sơn, Tổng cục Hải quan chỉ đạo như sau:
Đối với các lô hàng thép nhập khẩu doanh nghiệp khai báo là “thép thanh tròn, hợp kim, cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều, có đường kính mặt cắt ngang hình tròn loại 5,5mm, 6,5mm, 8mm, 10mm, dùng cho xây dựng” và doanh nghiệp áp mã số 7227.90.00.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%; trong khi chờ kết luận phân tích giám định của cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành để xác định bản chất của mặt hàng thép nhập khẩu được khai báo như trên, Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn tạm thời phân loại mặt hàng “thép thanh tròn, hợp kim cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều, có đường kính mặt cắt ngang hình tròn loại dưới 14mm, dùng cho xây dựng” vào mã số 7213.91.00.90, thuế suất áp dụng đối với từng lô hàng tùy thuộc thời điểm đăng ký làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan, cụ thể:
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (áp dụng cho các tờ khai hàng hóa XK, NK đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/01/2008) (căn cứ Biểu thuế theo Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007);
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 12% (áp dụng cho các tờ khai hàng hóa XK, NK đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 21/12/2008) (căn cứ Biểu thuế theo Quyết định 115/2008/QĐ-BTC ngày 21/12/2008);
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 15% (áp dụng cho các tờ khai hàng hóa XK, NK đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/04/2009) (căn cứ Thông tư số 58/2009/TT-BTC ngày 25/3/2009).
Văn bản này thay thế văn bản số 1861/TCHQ-GSQL ngày 8/4/2009 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 115/2008/QĐ-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 58/2009/TT-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 115/2008/QĐ-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 58/2009/TT-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4190/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng Gối cầu do Tổng cục Hải quan ban hành