Tóm tắt Công văn số 19TCT/DNK về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
Công văn số 19TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, tập trung vào việc làm rõ các quy định và điều kiện áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị sử dụng nhiều lao động. Đây là chính sách nhân văn của Nhà nước nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tạo ra nhiều cơ hội việc làm, hỗ trợ an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Các nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Hướng dẫn chi tiết về tiêu chí xác định doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ hoặc lao động là người dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Để được hưởng các khoản ưu đãi hoặc giảm thuế, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Đồng thời, doanh nghiệp phải duy trì thực tế số lượng lao động và thực hiện đầy đủ các cam kết về quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
- Phương thức tính toán và mức ưu đãi: Hướng dẫn cách xác định các khoản chi phí được trừ bổ sung khi tính thuế TNDN. Các khoản chi này bao gồm chi phí đào tạo nghề, chi phí hỗ trợ học phí, chi phí khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ nhà ở, đi lại và các khoản chi thêm khác cho lao động nữ hoặc lao động là người dân tộc thiểu số.
- Thủ tục hành chính và kê khai thuế: Quy định về việc doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi, tự tính số thuế được miễn giảm và thể hiện rõ ràng trong tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản:
Công văn số 19TCT/DNK là căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng luật thuế. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính, giảm bớt gánh nặng thuế TNDN một cách hợp pháp, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động tại doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19TCT/DNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2005 |
| Kính gửi: | Cục thuế tỉnh Cà Mau |
Tổng cục Thuế nhận được Đơn kiến nghị số 50/KN-HTX ngày 20/12/2004 của Hợp tác xã chế biến gia súc Cà Mau đề nghị được xem xét Điều kiện miễn, giảm thuế TNDN trong trường hợp sử dụng nhiều lao động, về việc này Tổng cục Thuế trả lời về nguyên tắc như sau:
1. Về việc sử dụng lao động của doanh nghiệp khác
Trường hợp Hợp tác xã chế biến gia súc Cà Mau thuê một số doanh nghiệp khác thực hiện các công việc cạo mổ, vận chuyển gia súc, các doanh nghiệp này cử lao động đến làm cho Hợp tác xã; khi thanh toán tiền Hợp tác xã thanh toán trực tiếp cho chủ doanh nghiệp thì số lượng lao động này không được tính vào số lượng lao động của Hợp tác xã chế biến gia súc Cà Mau vì đây là lao động của doanh nghiệp nhận làm dịch vụ cho Hợp tác xã.
2. Về cách tính số lượng lao động bình quân theo năm
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã có Thông tư số 08/1998/TT-LĐTBXH ngày 07/5/1998 hướng dẫn cách tính số lao động bình quân năm theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi). Đối tượng áp dụng cách tính số lao động bình quân năm theo Thông tư này là những đối tượng áp dụng Luật khuyến khích đầu tư trong nước quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP nói trên. Theo Thông tư này thì các doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo số lao động bình quân năm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Cà Mau liên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội của tỉnh để xác định và tính toán lại số lượng lao động bình quân năm của Hợp tác xã chế biến gia súc Cà Mau theo cách tính quy định tại Thông tư số 08/1998/TT-LĐTBXH nói trên:
- Trường hợp sau khi tính lại thấy số lượng lao động bình quân năm của Hợp tác xã chế biến gia súc Cà Mau là bằng hoặc lớn hơn 50 người thì Cục thuế xem xét cho Hợp tác xã được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
- Trường hợp sau khi tính lại thấy số lượng lao động bình quân năm của Hợp tác xã chế biến gia súc Cà Mau là ít hơn 50 người thì Hợp tác xã không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị Cục thuế báo cáo về Tổng cục để Tổng cục xem xét trả lời./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 2119/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 2 Thông tư 43/1998/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế, giảm thuế theo Nghị định 07/1998/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 4 Công văn số 1672/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp tư nhân đổi chủ sở hữu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2119/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 2 Nghị định 07/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Thông tư 43/1998/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế, giảm thuế theo Nghị định 07/1998/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 5 Thông tư 08/1998/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao động bình quân năm theo Nghị định 07/1998/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn số 1672/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp tư nhân đổi chủ sở hữu do Tổng cục Thuế ban hành