Giới thiệu chung về Công văn số 2000 TCT/DNK
Công văn số 2000 TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cụ thể là các cơ sở đào tạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Đây là văn bản quan trọng nhằm cụ thể hóa chủ trương xã hội hóa giáo dục của Nhà nước, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ đào tạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có đăng ký kinh doanh và thực tế phát sinh hoạt động dạy nghề, đào tạo kỹ năng chuyên môn về ngoại ngữ và tin học.
- Điều kiện áp dụng miễn, giảm thuế
- Cơ sở đào tạo phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục, đào tạo theo đúng quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hoạt động đào tạo ngoại ngữ, công nghệ thông tin phải phù hợp với danh mục các lĩnh vực xã hội hóa được khuyến khích phát triển theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ.
- Mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN
- Áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa giáo dục, đào tạo theo quy định hiện hành tại thời điểm áp dụng.
- Miễn thuế TNDN trong một thời hạn nhất định kể từ khi có thu nhập chịu thuế từ hoạt động đào tạo được ưu đãi.
- Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong các năm tiếp theo tùy thuộc vào địa bàn đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) và quy mô dự án đầu tư của cơ sở.
- Nguyên tắc phân bổ và hạch toán doanh thu, chi phí
- Cơ sở đào tạo có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau phải hạch toán riêng doanh thu và chi phí của hoạt động đào tạo ngoại ngữ, công nghệ thông tin để làm cơ sở tính toán số thuế TNDN được miễn, giảm.
- Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động đào tạo trên tổng doanh thu của toàn cơ sở.
- Hướng dẫn thủ tục thực hiện
- Các cơ sở đào tạo tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và tính chính xác của việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại các cơ sở này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2000TCT/DNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 3589 CT/HTr ngày 20/4/2005 của Cục Thuế hỏi về việc xét miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở đào tạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 8 Mục II Danh Mục A ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì: thành lập cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.
Căn cứ quy định nêu trên, nếu việc đào tạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đào tạo giáo dục Toàn Cầu được thành lập, tổ chức và hoạt động theo đúng các quy định về dạy nghề tại Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về Dạy nghề thì Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư giáo dục Toàn Cầu thuộc đối tượng được xét miễn, giảm thuế TNDN đối với hoạt động đào tạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |