Giới thiệu về Công văn số 2007/TCHQ-GSQL
Công văn số 2007/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan nhằm giải thích, hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến quy định và thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các Chi cục Hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất thực hiện các quy trình thủ tục theo đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thủ tục nhập khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các nhóm vấn đề cốt lõi phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:
- Giải thích quy định về hồ sơ hải quan: Hướng dẫn chi tiết về tính hợp lệ của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu, đặc biệt là hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và các tài liệu kỹ thuật kèm theo.
- Kiểm tra xuất xứ hàng hóa (C/O): Làm rõ các tiêu chí kiểm tra, đối chiếu thông tin trên chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhằm đảm bảo doanh nghiệp được hưởng các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo đúng các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.
- Áp dụng mã số HS và thuế suất: Hướng dẫn nguyên tắc phân loại hàng hóa đối với các mặt hàng mới hoặc mặt hàng có tính chất kỹ thuật phức tạp, đảm bảo việc áp mã HS thống nhất trên toàn hệ thống hải quan.
- Thủ tục kiểm tra chuyên ngành: Phối hợp và làm rõ quy trình kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ, ngành liên quan trước khi thông quan.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng quy định
Để đảm bảo tính thống nhất và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, Tổng cục Hải quan đưa ra các yêu cầu thực hiện cụ thể:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức hải quan trực tiếp làm công tác thủ tục; không tự ý đặt ra các yêu cầu ngoài quy định gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Cần chủ động nghiên cứu kỹ các nội dung giải thích tại công văn này để chuẩn bị hồ sơ hải quan đầy đủ, chính xác, đồng thời phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong quá trình thông quan hàng hóa.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được xây dựng dựa trên thông tin định danh của Công văn số 2007/TCHQ-GSQL nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh. Để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể, quý độc giả nên đối chiếu trực tiếp với toàn văn bản gốc được ban hành bởi Tổng cục Hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2007/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Hoàng Trà |
Trả lời công văn số 180/CV ngày 14.4.2006 của Công ty về việc "giải thích các quy định, thủ tục nhập khẩu", Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc xác nhận Tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu.
Điểm 2 công văn số 3177/TCHQ-KTTT ngày 10.8.2005 của Tổng cục Hải quan quy định chỉ xác nhận Tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu khi doanh nghiệp đã nộp đủ thuế theo thông báo của cơ quan Hải quan hoặc có bảo lãnh của Ngân hàng về số thuế phải nộp, không phân biệt có phải tham vấn hay không tham vấn giá.
2. Về thủ tục đăng ký với cơ quan Hải quan khi nhập khẩu linh kiện ôtô dạng CKD.
Theo quy định tại công văn số 1546/TCHQ-KTTT ngày 25.4.2005 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu bộ linh kiện ôtô dạng CKD từ nhiều nguồn, nhiều chuyến khác nhau (để được hưởng thuế suất CEPT/APTA đối với các linh kiện có xuất xứ từ các nước ASEAN) thì mới phải đăng ký làm thủ tục nhập khẩu đối với toàn bộ các lô hàng linh kiện ôtô dạng CKD nhập khẩu không đồng bộ (từ nhiều nguồn, nhiều chuyến khác nhau) tại một Cục Hải quan địa phương.
Trường hợp nhập khẩu bộ linh kiện ôtô dạng CKD từ một nguồn và nhập trọn bộ linh kiện CKD trong từng chuyến thì không phải đăng ký tại Cục Hải quan địa phương trước khi làm thủ tục nhập khẩu.
3. Về bộ hồ sơ hải quan phải nộp khi làm thủ tục nhập khẩu linh kiện ôtô dạng CKD.
Căn cứ quy định tại Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg ngày 05.10.2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020, Quyết định số 115/2004/QĐ-BCN ngày 27.10.2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô và Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính thì khi làm thủ tục nhập khẩu bộ linh kiện ôtô dạng CKD để sản xuất, lắp ráp, doanh nghiệp phải nộp thêm 01 bản sao, xuất trình bản chính văn bản xác nhận doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn sản xuất, lắp ráp ôtô của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, không phải nộp văn bản xác nhận của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam về nhãn hiệu của xe ôtô đã được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam và hợp đồng li-xăng nhãn hiệu của xe (các giấy tờ này doanh nghiệp phải xuất trình với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra văn bản xác nhận doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn sản xuất, lắp ráp ôtô theo quy định tại Quyết định 115/2004/QĐ-BCN).
4. Về thời hạn được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo bộ linh kiện CKD quy định tại Quyết định 110/2003/QĐ-BTC .
Thông tư số 19/2006/TT-BTC ngày 15.3.2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể cách phân loại từng chi tiết linh kiện phụ tùng ôtô theo quy định tại Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10.8.2005. Theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10.8.2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì "trong thời gian kể từ ngày 01.01.2006 đến hết ngày 31.12.2006, các doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo bộ linh kiện CKD quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25.7.2003 hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo từng linh kiện, phụ tùng ôtô quy định tại Quyết định này". Như vậy, việc nhập khẩu bộ linh kiện ôtô dạng CKD quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC được thực hiện đến hết ngày 31.12.2006 (nếu doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính thuế này).
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn của Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan số 31777/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 8 năm 20005 về việc hướng dẫn xử lý thuế ô tô nhập khẩu
- 2 Quyết định 57/2005/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 19/2006/TT-BTC hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn của Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan số 31777/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 8 năm 20005 về việc hướng dẫn xử lý thuế ô tô nhập khẩu
- 2 Quyết định 57/2005/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 19/2006/TT-BTC hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 177/2004/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp "ôtô" Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 115/2004/QĐ-BCN ban hành tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 8 Công văn 4623/TCHQ-TXNK năm 2013 giải thích yếu tố kỹ thuật cảm quan "than gỗ rừng trồng" do Tổng cục Hải quan ban hành