Tóm tắt Công văn số 2008/LĐTBXH-QLLĐNN về việc ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động
Công văn số 2008/LĐTBXH-QLLĐNN được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ngày 21/06/2004. Đây là văn bản hành chính quan trọng nhằm hướng dẫn, đôn đốc và chấn chỉnh hoạt động ký quỹ của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục trích xuất và nội dung liên quan đến hoạt động ký quỹ xuất khẩu lao động, các điều khoản đầu tiên tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý nền tảng sau:
- Xác định nghĩa vụ ký quỹ của doanh nghiệp: Quy định bắt buộc đối với các doanh nghiệp được cấp phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải thực hiện việc ký quỹ tại ngân hàng. Đây là điều kiện tiên quyết để bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với người lao động và các đối tác nước ngoài.
- Mục đích sử dụng tiền ký quỹ: Tiền ký quỹ được sử dụng làm tài sản bảo đảm để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, bao gồm việc bồi thường thiệt hại cho người lao động khi doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, hoặc chi trả các chi phí phát sinh đột xuất (về nước trước hạn, tai nạn, rủi ro pháp lý tại nước sở tại) mà doanh nghiệp không có khả năng thanh toán kịp thời.
- Nguyên tắc quản lý tài khoản ký quỹ: Quy định về việc mở tài khoản ký quỹ chuyên dùng tại các ngân hàng thương mại được chỉ định. Tiền ký quỹ phải được phong tỏa và chỉ được trích xuất, sử dụng khi có quyết định hoặc văn bản đồng ý từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Xác định rõ vai trò của doanh nghiệp dịch vụ trong việc duy trì số dư tài khoản ký quỹ đúng quy định; vai trò của ngân hàng nhận ký quỹ trong việc quản lý, phong tỏa tài khoản; và vai trò giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về lao động ngoài nước.
Ý nghĩa thực tiễn của quy định
Việc siết chặt quy định ký quỹ từ những điều khoản đầu tiên giúp thiết lập một cơ chế bảo vệ tài chính an toàn cho người lao động Việt Nam khi đi làm việc tại nước ngoài. Đồng thời, quy định này cũng giúp sàng lọc các doanh nghiệp không đủ năng lực tài chính, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức dịch vụ và giảm thiểu rủi ro tranh chấp lao động ngoài nước.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về hạn mức ký quỹ cụ thể và thủ tục rút tiền ký quỹ cần được đối chiếu trực tiếp với toàn văn Công văn số 2008/LĐTBXH-QLLĐNN và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan tại thời điểm áp dụng.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2008/LĐTBXH-QLLĐNN | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động
Thực hiện quy định tại Khoản 5 Điều 9 và Khoản 6 Điều 26 Nghị định 81/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, ngày 19 tháng 5 năm 2004, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 02/2004/TT-NHNN hướng dẫn việc ký quỹ tại ngân hàng đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động. Sau khi thống nhất với Ngân hàng Nhà nước tại văn bản số 603/NHNN-CSTT ngày 09 tháng 6 năm 2004, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu các doanh nghiệp:
1. Thực hiện đúng việc ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động quy định tại Thông tư số 02/2004/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2004.
2. Để thực hiện quy định tại Tiết b Điểm 3 Mục II Thông tư số 02/2004/TT-NHNN, thì sau khi có xác nhận việc ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động, doanh nghiệp lập giấy uỷ quyền cho Cục Quản lý lao động ngòi nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được rút tiền ký quỹ (theo mẫu đính kèm văn bản này).
3. Đối với các doanh nghiệp đã thực hiện việc ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động nhưng chưa đủ các thủ tục theo quy định thì điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định tại Thông tư nói trên.
Trong trường hợp phát sinh yêu cầu sử dụng tiền ký quỹ để chi đưa lao động của Doanh nghiệp về nước, sau 7 ngày có thông bó của Cục Quản lý lao động ngoài nước, nếu Doanh nghiệp chưa thực hiện, thì Cục Quản lý lao động ngoài nước được quyền có văn bản gửi Ngân hàng để rút tiền ký quỹ chi cho mục đích trên.
Chậm nhất đến ngày 30 tháng 7 năm 2004, các doanh nghiệp gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giấy xác nhận gửi tiền ký quỹ và giấy uỷ quyền rút tiền ký quỹ theo hướng dẫn tại văn bản này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
|
|
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY UỶ QUYỀN RÚT TIỀN KÝ QUỸ
(kèm theo Công văn số 2008/LĐTHXH-QLLĐNN,
ngày 21 tháng 6 năm 2004)
Căn cứ quy định của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Thông tư số 02/2004/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc ký quỹ tại ngân hàng đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động;
Căn cứ Công văn số........./LĐTBXH-QLLĐNN của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động.
Bên uỷ quyền:........ (ghi theo tên tiếng Việt và viết tắt tên giao dịch tiếng Anh)...............
Tài Khoản ký quỹ số:...........................................................................................................
Tại ngân hàng thương mại:..................................................................................................
Địa chỉ tại:...........................................................................................................................
Số điện thoại của Ngân hàng:............................................Số Fax:......................................
Bên được uỷ quyền: Cục Quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Nội dung uỷ quyền:
Trong trường hợp phát sinh yêu cầu sử dụng tiền ký quỹ để chi đưa lao động của Doanh nghiệp về nước, sau 7 ngày có thông báo của Cục Quản lý lao động ngoài nước, nếu Doanh nghiệp chưa thực hiện, thì Cục Quản lý lao động ngoài nước được quyền có văn bản gửi Ngân hàng để rút tiền ký quỹ chi cho Mục đích trên.
Thời hạn uỷ quyền:
Kể từ khi Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ xuất khẩu lao động cho đến khi có văn bản xác nhận của Cục Quản lý lao động nước ngoài, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động xuất khẩu lao động.
Giấy uỷ quyền này được lập thành 03 bản, có giá trị như nhau, ngân hàng 01 bản, doanh nghiệp 01 bản và 01 bản gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
................., ngày...... tháng...... năm 2004
Bên được uỷ quyền Bên uỷ quyền
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
- 1 Quyết định 1465/QĐ-TTg năm 2013 về thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Hướng dẫn 3672/NHCS-TDNN năm 2013 về nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành
- 1 Nghị định 81/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
- 2 Thông tư 02/2004/TT-NHNN hướng dẫn việc ký quỹ tại ngân hàng đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 1465/QĐ-TTg năm 2013 về thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Hướng dẫn 3672/NHCS-TDNN năm 2013 về nghiệp vụ ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành