Giới thiệu về Công văn số 2009/TCHQ-GSQL
Công văn số 2009/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thể hiện số hóa đơn thương mại trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa nhập khẩu trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Nội dung hướng dẫn chi tiết về số hóa đơn thương mại trên C/O mẫu D
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc kiểm tra và chấp nhận số hóa đơn thương mại được khai báo trên C/O mẫu D trong các trường hợp cụ thể, đặc biệt là giao dịch có sự tham gia của bên thứ ba:
- Trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Theo quy định của Hiệp định ATIGA, khi hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ASEAN), trên C/O mẫu D phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13. Đồng thời, số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được ghi nhận rõ ràng tại Ô số 10 trên C/O.
- Xử lý vướng mắc khi có sự khác biệt về số hóa đơn: Trong trường hợp số hóa đơn thương mại thể hiện trên C/O mẫu D là số hóa đơn của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu ban đầu, nhưng người nhập khẩu nộp hóa đơn của bên thứ ba cho cơ quan hải quan, cơ quan hải quan cần thực hiện kiểm tra tính liên kết của các chứng từ trong bộ hồ sơ. Nếu các thông tin khác trên C/O (như mô tả hàng hóa, trọng lượng, cảng xếp dỡ, chứng từ vận tải) hoàn toàn khớp nhất quán và không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận C/O để cho hưởng ưu đãi thuế quan.
- Yêu cầu đối với cơ quan hải quan địa phương: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố không được từ chối C/O mẫu D một cách máy móc chỉ vì những khác biệt nhỏ, mang tính hình thức về số hóa đơn thương mại, trừ khi có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn số 2009/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực trong thực tiễn áp dụng pháp luật hải quan:
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Giúp đồng bộ hóa cách hiểu và áp dụng quy định về C/O mẫu D trên toàn hệ thống hải quan cả nước, giảm thiểu sự chồng chéo và hạn chế tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vướng mắc nhanh chóng, tránh việc ách tắc hàng hóa tại cảng do các lỗi kỹ thuật hoặc sự khác biệt không trọng yếu về số hóa đơn trên chứng từ.
- Đảm bảo tuân thủ cam kết quốc tế: Đảm bảo Việt Nam thực hiện nghiêm túc các cam kết trong Hiệp định ATIGA, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp nhập khẩu chính ngạch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2009/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2008 |
| Kính gửi: | Cục Hải quan Cung ứng Nhựa đường (ADCo) |
Trả lời công văn số 706/AD-HCQT ngày 14/4/2008 của công ty ADCo về vướng mắc liên quan đến số hóa đơn thương mại trên C/O mẫu D, số tham chiếu ID2008-0001747 ngày 10/1/2008, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Phụ lục 2, Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D, ban hành kèm theo Quyết định số 1420/QĐ-BTM ngày 4/10/2004 quy định:
+ Điều 21: Các cơ quan có thẩm quyền liên quan tại nước nhập khẩu có thể chấp nhận giấy chứng nhận xuất xứ trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi bên thứ ba, miễn là sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của Quy tắc xuất xứ CEPT.
+ Điều 15: Việc phát hiện có sự khác biệt nhỏ giữa các lời khai trong C/O mẫu D và lời khai trong các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu là Thành viên để làm các thủ tục nhập khẩu hàng hóa sẽ không, vì chính điều đó, làm mất giá trị của C/O mẫu D, nếu thực tế những lời khai đó vẫn phù hợp với hàng hóa được giao.
Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan Thừa Thiên Huế (mang theo hồ sơ gốc) để kiểm tra và giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Công văn 497/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 843/GSQL-TH năm 2013 hóa đơn thương mại được phát hành bởi nước thứ ba do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành