Giới thiệu về Công văn số 201/TCHQ-KTTT
Công văn số 201/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về trị giá hải quan, hạn chế gian lận thương mại qua giá và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 201/TCHQ-KTTT về việc trả lời việc xác định giá tính thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu: 201/TCHQ-KTTT.
- Lĩnh vực áp dụng: Hải quan, Thuế xuất nhập khẩu, Trị giá hải quan.
Nội dung cốt lõi về xác định giá tính thuế
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan xoay quanh các nguyên tắc và quy trình kỹ thuật nhằm xác định chính xác trị giá hải quan của hàng hóa, cụ thể bao gồm:
- Nguyên tắc xác định trị giá hải quan: Việc xác định trị giá tính thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu về nguyên tắc là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
- Áp dụng các phương pháp xác định trị giá: Hướng dẫn trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan từ phương pháp trị giá giao dịch cho đến các phương pháp thay thế (trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt, tương tự; phương pháp trị giá khấu trừ; phương pháp trị giá tính toán; và phương pháp suy luận). Việc chuyển sang phương pháp tiếp theo chỉ được thực hiện khi không xác định được theo phương pháp trước đó.
- Kiểm tra và tham vấn trị giá: Quy định về thẩm quyền, trình tự kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan. Trong trường hợp có nghi vấn về trị giá khai báo, cơ quan hải quan thực hiện thông báo và tổ chức tham vấn để làm rõ các yếu tố cấu thành giá, từ đó bác bỏ hoặc chấp nhận trị giá khai báo của doanh nghiệp.
- Xử lý các khoản điều chỉnh: Hướng dẫn cụ thể về các khoản điều chỉnh cộng (như chi phí vận chuyển, bảo hiểm, phí bản quyền, giấy phép...) và các khoản điều chỉnh trừ vào trị giá giao dịch để đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Do tính chất đặc thù của từng tờ khai và mặt hàng, các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều khoản hướng dẫn cụ thể trong văn bản với hồ sơ thực tế để thực hiện đúng quy trình thủ tục.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2005 |
Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Công thương Lạng Sơn
Trả lời công văn số 43/NHCT-LS ngày 01/11/2004 của Ngân hàng Công thương Lạng Sơn, Tổng cục Hải quan có ý kiến sau:
Ngày 31/8/2004 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, và Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 5784/TCHQ-KTTT ngày 29/11/2004 hướng dẫn xác định giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 87/2004/TT-BTC, theo các văn bản trên thì:
Đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 06/6/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại thì giá tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2003/TT-BTC nêu trên.
Đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng áp dụng giá tính thuế theo Thông tư 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính, nhưng có hợp đồng mua bán hàng hóa và trên hợp đồng thể hiện đầy đủ các yếu tố quy định tại Điều 50 Luật Thương mại thì nguyên tắc và phương pháp xác định giá tính thuế được thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Mục I và Điểm I Mục II công văn số 5784/TCHQ-KTTT ngày 29/11/2004 nêu trên.
Đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng hợp đồng không phù hợp theo quy định tại Điều 50 Luật Thương mại và hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa thì giá tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục II công văn số 5784/TCHQ-KTTT ngày 29/11/2004 nêu trên
Không xác định giá tính thuế theo Thông tư 08/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương.
Tổng cục Hải quan xin trả lời để Quý cơ quan được rõ.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Luật Thương mại 1997
- 2 Thông tư 08/2002/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
- 4 Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Thương mại 1997
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3 Thông tư 08/2002/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
- 5 Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5784/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn xác định giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 87/2004/TT-BTC