Giới thiệu chung về Công văn số 2013/TCT-PCCS
Công văn số 2013/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng và chuyển nhượng dự án. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định giá tính thuế, đối tượng chịu thuế và quy trình kê khai thuế đối với các giao dịch bất động sản và dự án đầu tư phức tạp.
Quy định về giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng
Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, việc xác định giá tính thuế GTGT được thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất:
- Trừ giá trị quyền sử dụng đất: Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng cơ sở hạ tầng hoặc bất động sản trừ (-) đi tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê lại thì giá tính thuế GTGT không bao gồm tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.
- Xác định chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: Các khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cũng được loại trừ khỏi giá tính thuế GTGT theo đúng quy định hiện hành.
Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế GTGT khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho doanh nghiệp khác:
- Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng.
- Điều kiện áp dụng: Dự án chuyển nhượng phải đảm bảo các điều kiện pháp lý về đầu tư, đất đai và bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Trường hợp phải nộp thuế GTGT: Nếu dự án chuyển nhượng không đáp ứng các điều kiện nêu trên, hoặc bên nhận chuyển nhượng sử dụng dự án vào mục đích không chịu thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng này sẽ phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc quy trình lập hóa đơn và kê khai:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi thực hiện chuyển nhượng cơ sở hạ tầng hoặc chuyển nhượng dự án, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá chuyển nhượng, các khoản được giảm trừ (như tiền đất) và số thuế GTGT tính trên giá trị còn lại.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án hoặc nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính, tùy thuộc vào quy định phân cấp quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản ngoại tỉnh.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 2013/TCT-PCCS đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc làm rõ phương pháp trừ tiền đất khi tính thuế GTGT giúp tránh tình trạng đánh thuế trùng lặp lên giá trị quyền sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và thúc đẩy thị trường bất động sản, chuyển nhượng dự án phát triển lành mạnh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2013/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Long An
Trả lời công văn số 1571 CT/TTHT ngày 13/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Long An và Công văn số 5112/CT-TTHT ngày 13/11/2006 hỏi về chính sách thuế GTGT đối với chuyển quyền sử dụng đất; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 7, Khoản 8, Điều 6 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: “... Đối với hoạt động đầu tư xây dựng nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng của các đơn vị Nhà nước giao đất, giá tính thuế là giá bán nhà, cơ sở hạ tầng gắn với đất, trừ (-) tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước.
8. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng được trừ (-) giá đất theo quy định để xác định tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước hoặc để xác định tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất tại thời điểm bán bất động sản.”
- Tại điểm 10, 11, Mục I Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành pháp luật về thuế giá trị gia tăng nêu: “10 –Đối với các cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để bán, để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuế GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhượng là giá bán, bán chuyển nhượng chưa có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao đất...
11 – Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đối với nhà, hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm bán bất động sản.”
Căn cứ các quy định trên, việc kê khai nộp thuế GTGT đối với từng trường hợp được thực hiện như sau:
- Cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất thuộc diện nộp tiền sử dụng đất để thực hiện dự án kinh doanh, đã đầu tư chi phí để san lấp mặt bằng (không phân biệt chưa đầu tư hoặc đã đầu tư nhà xưởng, cơ sở hạ tầng để thực hiện dự án kinh doanh). Sau đó không tiếp tục thực hiện dự án kinh doanh và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng nhà xưởng, chi phí đầu tư trên đất kèm theo chuyển quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai nộp thuế GTGT. Giá tính thuế GTGT được trừ tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND cấp tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm giao đất.
- Cơ sở kinh doanh được nhà nước cho thuê đất, đã đầu tư nhà xưởng, cơ sở hạ tầng và tiến hành sản xuất, kinh doanh, sau đó giải thể, bán tài sản kèm theo chuyển quyền thuê đất (kể cả dưới hình thức nhà nước làm thủ tục thu hồi đất của bên bán, sau đó ký lại hợp đồng thuê đất với bên mua tài sản) thì phải hạch toán riêng doanh thu bán tài sản và doanh thu chuyển quyền thuê đất để kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định. Trường hợp, đơn vị không hạch toán riêng được doanh thu của từng hoạt động thì thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất được tính trên toàn bộ doanh thu bao gồm cả tiền bán tài sản theo quy định tại điểm 1.2b, Mục IV Phần C Thông tư 128/2003/TT-BTC.
- Cơ sở kinh doanh đặt trụ sở chính ở địa phương khác có hoạt động chuyển nhượng dự án, tài sản kèm theo chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo hướng dẫn tại điểm 2, Mục II Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên và điểm 2b Công văn của Bộ Tài chính số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 60/TCT-DNL về thuế giá trị gia tăng của hoạt động chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành