Giới thiệu về Công văn số 202/TCT-DNK
Công văn số 202/TCT-DNK của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện pháp lý, mức ưu đãi áp dụng và các nguyên tắc thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp, đồng thời thống nhất công tác quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp.
1. Điều kiện để cơ sở kinh doanh mới thành lập được hưởng ưu đãi thuế
Để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, cơ sở kinh doanh mới thành lập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau đây:
- Thành lập từ dự án đầu tư mới: Doanh nghiệp phải được thành lập từ dự án đầu tư mới được cấp phép hoặc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Không thuộc trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp: Ưu đãi thuế cho cơ sở kinh doanh mới thành lập không áp dụng đối với các trường hợp doanh nghiệp thành lập do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp theo quy định (trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật hướng dẫn cụ thể).
2. Nội dung các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN
Chính sách ưu đãi thuế đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập được thiết kế nhằm khuyến khích đầu tư vào các địa bàn khó khăn hoặc các lĩnh vực ưu tiên phát triển, cụ thể:
- Ưu đãi về thuế suất: Doanh nghiệp có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi (như 10% hoặc 17%) trong một thời hạn nhất định hoặc trong suốt thời gian thực hiện dự án, tùy thuộc vào địa bàn đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế: Doanh nghiệp được hưởng thời gian miễn thuế TNDN và giảm 50% số thuế phải nộp trong một số năm liên tục. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi.
- Quy định về việc chưa có thu nhập chịu thuế: Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Khi thực hiện quyền ưu đãi thuế, doanh nghiệp và cơ quan thuế phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm và thực hiện tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 202/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Tú Tài |
Trả lời Công văn số 15/CV-CT ngày 12/12/2005 của Công ty hỏi về chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh mới thành lập, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 6.1.2 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/09/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định cá trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở sản xuất mới bao gồm: “Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới”
Trường hợp Ông Vũ Bá Doanh trước khi thành lập công ty đã là chủ cơ sở kinh doanh vận tải nộp thuế khoản. Cơ sở kinh doanh vận tải của Ông mới nghỉ kinh doanh từ tháng 11/2003, đến tháng 1/2004 Ông đã thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn Tú Tài hoạt động cùng ngành nghề, cùng địa bàn với số vốn góp cao nhất, căn cứ quy định nêu trên Công ty TNHH Tú Tài không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập. Công ty TNHH Tú Tài được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo diện cơ sở đầu tư mở rộng quy định tại Điểm 3, Mục III, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính. Toàn bộ kết quả SXKD năm đầu tiên kể từ khi thành lập Công ty TNHH Tú Tài được tính là lợi nhuận tăng thêm để làm căn cứ xét miễn, giảm thuế
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn của Tổng cục thuế số 2662/TCT-PCCS ngày 08 tháng năm 2005 về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn của Tổng cục Thuế số 2659/TCT-PCCS ngày 08 tháng 8 năm 2005 về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quỹ tín dụng nhân dân
- 3 Công văn số 142/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế TNDN thêm đối với các trường hợp xuất khẩu
- 1 Công văn của Tổng cục thuế số 2662/TCT-PCCS ngày 08 tháng năm 2005 về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn của Tổng cục Thuế số 2659/TCT-PCCS ngày 08 tháng 8 năm 2005 về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quỹ tín dụng nhân dân
- 3 Công văn số 142/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế TNDN thêm đối với các trường hợp xuất khẩu
- 4 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành