Tổng quan về Công văn số 2031/TCT-CS
Công văn số 2031/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm cơ khí. Văn bản này giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án phân loại hàng hóa, từ đó áp dụng đúng chính sách thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cơ khí
Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc phân loại các sản phẩm cơ khí để áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT khác nhau, cụ thể như sau:
- Sản phẩm cơ khí thông thường: Các sản phẩm cơ khí phục vụ cho sản xuất công nghiệp, xây dựng, tiêu dùng (không thuộc nhóm máy móc chuyên dùng phục vụ nông nghiệp) áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%. Trong các giai đoạn Chính phủ thực hiện chính sách hỗ trợ giảm thuế GTGT, các sản phẩm này có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8% nếu không thuộc danh mục loại trừ.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (Luật số 71/2014/QH13), các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công văn lưu ý việc xác định danh mục máy móc này phải căn cứ vào thiết kế, tính năng và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Linh kiện, phụ tùng đồng bộ: Đối với các linh kiện, phụ tùng chuyên dùng để lắp ráp, sửa chữa máy móc nông nghiệp chuyên dùng, chính sách thuế GTGT cũng được áp dụng đồng bộ theo nguyên tắc không chịu thuế GTGT nếu có đủ hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng.
Hướng dẫn khai thuế và lập hóa đơn đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế diễn ra minh bạch và đúng quy định, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho người nộp thuế:
- Trách nhiệm phân loại hàng hóa: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm cơ khí phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc phân loại sản phẩm. Việc phân loại phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm.
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Khi xuất bán sản phẩm cơ khí, doanh nghiệp phải ghi đúng thuế suất trên hóa đơn GTGT. Đối với mặt hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế trên hóa đơn không được ghi (gạch chéo). Đối với mặt hàng chịu thuế 10% hoặc 8%, phải ghi rõ mức thuế suất tương ứng.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp cần thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với các chi phí dùng chung cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế GTGT theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2031/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 5832/CT-TTHT ngày 01/12/2008 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số sản phẩm cơ khí, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.21, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:
"2.21- Sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
a- Các loại máy móc, thiết bị như: máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đột, dập; các loại thiết bị đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, ổn áp trên 50 KVA, thiết bị đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim loại; các loại ô tô (trừ ô tô chịu thuế TTĐB), tầu, thuyền các loại, phương tiện vận tải khác; các loại phụ tùng, bán thành phẩm của các loại sản phẩm nói trên làm bằng kim loại (kể cả phụ tùng, bán thành phẩm của ô tô chịu thuế TTĐB).
b- Các loại công cụ sản xuất như máy khoan, máy cơ khí nông nghiệp nhỏ, máy cưa các loại, máy bào, máy tuốt lúa, máy bơm nước có công suất trên 10 m3/h; máy móc, công cụ làm đất và thu hoạch.
c- Các sản phẩm là công cụ sản xuất nhỏ như: kìm, búa, cưa, đục, xẻng, cuốc, liềm hái, bộ đồ nghề là sản phẩm cơ khí, đinh.
d- Lưới rào bằng thép từ B27 đến B41, dây thép gai, tấm lợp bằng kim loại dây cáp chịu lực bằng kim loại, băng tải bằng kim loại.
đ- Tủ đóng cắt, tủ bảo vệ, tủ điều khiển, tủ đo lường trung thế, cao thế; trạm biến thế, trạm kios trung thế, cao thế; cầu dao cách ly trung thế, cao thế; đầu cáp đầu hộp nối cáp ngầm trung thế, cao thế; cầu chì (12KV, 24KV, 36KV từ 6A trở lên)".
Căn cứ quy định trên, các sản phẩm cơ khí như: cột thép chiếu sáng công cộng; cần đèn L, S bằng thép lắp cột thép chiếu sáng tay thép bắt cần đèn; chụp liền cần thép; cần thép sợi tóc để lắp đèn chiếu sáng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 113/BTC-TCHQ về thuế đối với sản phẩm cơ khí trọng điểm do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 629/TCHQ-TXNK về thuế đối với sản phẩm cơ khí trọng điểm do Tổng cục Hải quan ban hành