Giới thiệu về Công văn số 2070/TCHQ-GSQL
Công văn số 2070/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D đối với mặt hàng giấy photocopy nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho cơ quan hải quan địa phương trong việc kiểm tra, đối chiếu và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Nội dung trọng tâm về tính hợp lệ của C/O mẫu D lô hàng giấy photocopy
Tổng cục Hải quan đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm thống nhất quy trình kiểm tra và xác định tính hợp lệ của C/O mẫu D đối với mặt hàng này, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra tính đồng nhất và chính xác của thông tin: Cơ quan hải quan cửa khẩu có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng các thông tin khai báo trên C/O mẫu D với hồ sơ hải quan thực tế của lô hàng giấy photocopy. Các tiêu chí đối chiếu bắt buộc bao gồm tên nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, mô tả hàng hóa, mã số HS, số lượng, trọng lượng và các tiêu chí xuất xứ được thể hiện trên chứng từ.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ hoặc khác biệt không trọng yếu trên C/O mẫu D (như lỗi chính tả, cách trình bày không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa), Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định tại Hiệp định ATIGA và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Công Thương. Cơ quan hải quan không được từ chối C/O một cách cảm tính nếu các khác biệt này không làm thay đổi tính xác thực về xuất xứ của lô hàng giấy photocopy.
- Xác minh tính chân thực của chữ ký và con dấu: Việc kiểm tra chữ ký của cán bộ có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu D từ nước xuất khẩu thành viên ASEAN phải được thực hiện đối chiếu trực tiếp với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký và con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo.
Quy trình phối hợp và xử lý vướng mắc của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo tạo thuận lợi thương mại nhưng vẫn giữ vững hiệu quả quản lý nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Gửi yêu cầu xác minh khi có nghi ngờ hợp lý: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu D hoặc xuất xứ thực tế của lô hàng giấy photocopy mà không thể làm rõ qua hồ sơ hiện có, Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh (verification) với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Giải phóng hàng hóa trong thời gian chờ kết quả xác minh: Trong thời gian chờ đợi kết quả xác minh chính thức từ nước xuất khẩu, cơ quan hải quan tạo điều kiện cho doanh nghiệp thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định pháp luật hiện hành, với điều kiện doanh nghiệp phải nộp bảo đảm hoặc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thông thường, sau đó sẽ thực hiện hoàn thuế nếu kết quả xác minh C/O là hợp lệ.
- Nâng cao trách nhiệm kiểm tra của công chức hải quan: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan trong quá trình đánh giá chứng từ, tránh gây phiền hà, kéo dài thời gian thông quan bất hợp lý cho doanh nghiệp nhập khẩu giấy photocopy.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 2070/TCHQ-GSQL góp phần chuẩn hóa quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại các cửa khẩu, giảm thiểu sự thiếu thống nhất trong việc áp dụng pháp luật giữa các chi cục hải quan khác nhau. Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu giấy photocopy từ các nước ASEAN, văn bản này cung cấp một cơ sở pháp lý rõ ràng để bảo vệ quyền lợi chính đáng khi áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA, đồng thời thúc đẩy tính minh bạch và tuân thủ trong hoạt động xuất nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2070/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 735/HQTP-NV ngày 26/03/2007 của Cục Hải quan t/p Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn giải quyết vướng mắc về C/O mẫu D của hai lô hàng giấy photocopy do công ty Quốc Huy Anh nhập khẩu từ Indonesia, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Công ty Quốc Huy Anh đã ký hợp đồng nhập khẩu giấy photocopy với một đối tác có trụ sở tại Macau và đối tác khác có trụ sở tại Singapore. Hàng hóa được sản xuất và xuất khẩu từ Indonesia, chuyển tải qua Singapore, tới Việt Nam. Bộ chứng từ do bên ký kết hợp đồng phát hành, C/O do nước xuất khẩu cấp (Indonesia). Để xem xét tính hợp lệ của C/O mẫu D cấp cho hai lô hàng, Tổng cục Hải quan thấy rằng:
1. Điểm 10.b) Phụ lục 2 Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04/10/2004 có quy định về việc cấp C/O mẫu D giáp lưng, nhưng không có quy định nào về các trường hợp nhất thiết phải cấp C/O mẫu D giáp lưng trong Quy chế CEPT. Như vậy, trường hợp 2 lô hàng trên không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp C/O mẫu D giáp lưng do Singapore cấp. Việc xem xét tính hợp lệ của C/O sẽ căn cứ vào quy định khác của Quy chế CEPT và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Theo quy tắc vận tải trực tiếp của quy chế CEPT, nước xuất khẩu trong trường hợp trên là Indonesia, nước mà thực tế hàng được xuất đi. Singapore là nước trung chuyển (Singapore và Macau là bên trung gian trong quan hệ mua bán này). Căn cứ vận đơn của hai chặng (từ Indonesia đến Singapore và từ Singapore đến Việt Nam), hai lô hàng giấy photocopy nhập khẩu đáp ứng quy tắc vận tải trực tiếp quy định tại điểm a Quy tắc 5 Phụ lục 1 Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM.
3. Về tính hợp lệ của C/O: căn cứ Điều 21 mục F Phụ lục 2 Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM, cơ quan Hải quan có thể chấp nhận C/O mẫu D trong trường hợp hóa đơn thương mại do công ty có trụ sở ngoài ASEAN hoặc nhà xuất khẩu ASEAN cho công ty này phát hành, nếu hàng hóa đáp ứng yêu cầu của Quy tắc xuất xứ ASEAN.
Như vậy, đối với trường hợp 2 lô hàng giấy photocopy trên, công ty đã nộp C/O mẫu D do Indonesia cấp, trên đó có ghi số hóa đơn thương mại được lập bởi bên bán trong hợp đồng thương mại ký với công ty Quốc Huy Anh; nếu không có nghi ngờ gì khác đối với bộ hồ sơ hải quan và hàng hóa thực tế thì đề nghị Cục Hải quan t/p Hồ Chí Minh chấp nhận C/O mẫu D để áp dụng ưu đãi CEPT theo quy định.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Công văn 10554/BCT-TMMN về xuất khẩu máy photocopy các loại đã qua sử dụng do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 46/GSQL-GQ4 năm 2017 về tính hợp lệ của C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành