Tóm tắt Công văn số 2075/TCHQ-GSQL về thuế suất mặt hàng than gáo dừa
Công văn số 2075/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất đối với mặt hàng than gáo dừa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện quy trình áp mã, tính thuế chính xác.
Phân loại mã HS đối với mặt hàng than gáo dừa
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc xác định mã HS cho mặt hàng than gáo dừa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích Danh mục HS. Cụ thể:
- Mặt hàng than gáo dừa chưa hoạt hóa, thu được từ quá trình hầm hoặc cacbon hóa gáo dừa, được phân loại vào nhóm 44.02 (Than củi, kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt, đã hoặc chưa đóng bánh).
- Mã số chi tiết thường được áp dụng cho sản phẩm này là 4402.20.00 (Than từ gáo dừa).
- Trường hợp sản phẩm than gáo dừa đã qua quá trình hoạt hóa (than hoạt tính) thì không thuộc nhóm 44.02 mà phải phân loại vào nhóm 38.02 (Cacbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả muội động vật đã qua sử dụng).
Thuế suất xuất khẩu áp dụng đối với than gáo dừa
Mức thuế suất xuất khẩu đối với mặt hàng than gáo dừa được xác định dựa trên Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan:
- Đối với than gáo dừa thuộc mã HS 4402.20.00, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế xuất khẩu theo quy định đối với nhóm hàng than củi (mức thuế suất cụ thể áp dụng theo các Nghị định của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm xuất khẩu).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai báo, tự xác định tính chất vật lý, hóa học và quy trình sản xuất của sản phẩm để áp mã HS phù hợp, tránh việc khai sai mã dẫn đến hành vi trốn thuế hoặc gian lận thuế.
Hướng dẫn thủ tục hải quan và công tác kiểm tra giám sát
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp sau:
- Yêu cầu người khai hải quan mô tả chi tiết, rõ ràng về tên hàng, quy trình sản xuất, thành phần cấu tạo và mục đích sử dụng của sản phẩm trên tờ khai hải quan.
- Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc lấy mẫu phân tích trong trường hợp có nghi ngờ về bản chất thực tế của sản phẩm (đặc biệt là phân biệt giữa than gáo dừa thông thường thuộc nhóm 44.02 và than gáo dừa đã hoạt hóa thuộc nhóm 38.02).
- Thống nhất áp dụng mã số và mức thuế suất trên toàn quốc, đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng và đúng quy định pháp luật cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2075/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2009 |
Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Tăng Tiến
(ĐC: ấp 4 - ấp 5 Xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, Bến Tre)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/2009/ĐKN ngày 28/2/2009 của Doanh nghiệp tư nhân Tăng Tiến kiến nghị về việc áp mã số thuế đối với mặt hàng than gáo dừa xuất khẩu theo tờ khai số 101/XK/KD/CMT ngày 14/1/2009 làm thủ tục tại Chi Cục Hải quan Mỹ Tho thuộc Cục Hải quan Long An. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 123/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu thì mặt hàng than gáo dừa đã hoặc chưa đóng thành khối thuộc nhóm 4402, thuế suất thuế xuất khẩu 10%.
Việc Doanh nghiệp tư nhân Tăng Tiến kiến nghị điều chỉnh lại mức thuế suất đối với mặt hàng than gáo dừa là vượt thẩm quyền của cơ quan hải quan. Đề nghị Doanh nghiệp có văn bản kiến nghị Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế) để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Tổng cục Hải quan trả lời để Doanh nghiệp tư nhân Tăng Tiến biết./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 123/2008/QĐ-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 123/2008/QĐ-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4624/TCHQ-TXNK năm 2013 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng "than gỗ rừng trồng" do Tổng cục Hải quan ban hành