Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 2092/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thu phí niêm phong bằng các loại seal chuyên dụng bao gồm Seal dây cáp đồng và Seal dây nhựa dẹt. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan hải quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với công tác giám sát hải quan.
Nội dung hướng dẫn thu phí niêm phong bằng Seal dây cáp đồng và Seal dây nhựa dẹt
Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng áp dụng, nguyên tắc thu phí và trách nhiệm của các bên liên quan trong quy trình niêm phong hàng hóa, cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan cần phải thực hiện niêm phong bằng Seal dây cáp đồng hoặc Seal dây nhựa dẹt theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Mục đích của việc niêm phong bằng Seal chuyên dụng: Đảm bảo tính nguyên trạng, an toàn của hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho bãi; đồng thời hỗ trợ cơ quan hải quan trong việc phòng chống các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu và bảo vệ an ninh kinh tế.
- Cơ quan tổ chức thu phí: Cơ quan Hải quan trực tiếp thực hiện việc niêm phong hoặc các đơn vị được ủy quyền hợp pháp có trách nhiệm tổ chức thu phí niêm phong theo đúng mức phí và hướng dẫn được quy định.
- Nguyên tắc xác định mức phí: Mức phí niêm phong bằng Seal dây cáp đồng và Seal dây nhựa dẹt được tính toán dựa trên chi phí mua sắm phôi seal, chi phí quản lý, vận hành hệ thống giám sát và các chi phí nghiệp vụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thực hiện thủ tục.
Quy trình quản lý, sử dụng và nộp ngân sách nhà nước
Bên cạnh việc xác định mức thu, văn bản cũng đưa ra các chỉ dẫn chi tiết về công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí niêm phong:
- Kê khai và nộp phí: Đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý nguồn thu phát sinh. Định kỳ, đơn vị phải thực hiện kê khai và nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật Phí và Lệ phí.
- Sử dụng nguồn thu phí: Nguồn thu phí thu được một phần được để lại cho cơ quan thu phí nhằm trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, mua sắm bổ sung Seal dây cáp đồng, Seal dây nhựa dẹt và các chi phí vận hành nghiệp vụ liên quan; phần còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định hiện hành.
- Công khai, minh bạch thông tin: Các chi cục hải quan và các đơn vị liên quan có nghĩa vụ niêm yết công khai mức phí, đối tượng được miễn thu (nếu có) tại địa điểm làm thủ tục hải quan để các doanh nghiệp và người dân dễ dàng tiếp cận, giám sát và thực hiện nghiêm túc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2092/BTC-CST | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 18/12/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan. Theo Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC thì mức thu phí đối với:
- Niêm phong bằng dây cáp thép là : 5.000 đồng.
- Niêm phong bằng dây nhựa là: 2.000 đồng.
Căn cứ mức thu phí quy định tại Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC (nêu trên), khi cơ quan Hải quan niêm phong bằng dây cáp đồng và seal dây nhựa dẹt thì thu phí theo mức thu như sau:
- Niêm phong bằng seal dây cáp đồng áp dụng mức thu tương ứng dây thép là: 5.000 đồng/ dây;
- Niêm phong bằng seal dây nhựa dẹt áp dụng mức thu tương ứng dây nhựa là: 2.000 đồng/ dây;
Việc quản lý, sử dụng tiền thu phí được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC ngày 18/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bộ Tài Chính hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 73/2006/QĐ-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 6272 TCHQ/KTTT ngày 08/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thu phí niêm phong bằng chất seal
- 3 Quyết định 1001/QĐ-TCHQ năm 2008 về mẫu niêm phong hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Nghị định 127/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng