Tóm tắt Công văn số 2113/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do kê khai quá hạn
Công văn số 2113/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc giải quyết khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các trường hợp người nộp thuế thực hiện kê khai chậm, kê khai quá thời hạn quy định. Văn bản này giúp làm rõ các nguyên tắc áp dụng luật và tháo gỡ vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Các nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế GTGT do kê khai quá hạn:
- Nguyên tắc kê khai bổ sung hóa đơn bỏ sót: Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót hoặc bỏ sót hóa đơn đầu vào thì được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Việc khai bổ sung được thực hiện tại kỳ tính thuế phát hiện sai sót, nhưng phải đảm bảo điều kiện là trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Điều kiện để được chấp thuận khấu trừ thuế đầu vào: Để được khấu trừ đối với các hóa đơn kê khai muộn, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định hiện hành. Cụ thể bao gồm: có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Xử lý các trường hợp kê khai sau khi có quyết định thanh tra, kiểm tra: Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trước thời điểm thanh tra, kiểm tra nhưng người nộp thuế kê khai sót và chỉ thực hiện kê khai bổ sung sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở thì về nguyên tắc sẽ không được chấp nhận khấu trừ, hoàn thuế cho kỳ thanh tra, kiểm tra đó, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
- Trách nhiệm giải trình và chứng minh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ sổ sách kế toán để chứng minh tính xác thực của các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hóa đơn kê khai muộn. Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của số liệu khai bổ sung.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản:
Hướng dẫn tại Công văn số 2113/TCT-DNNN tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để cơ quan thuế địa phương xử lý thống nhất các hồ sơ khai thuế bổ sung của doanh nghiệp. Quy định này một mặt bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong việc khấu trừ chi phí thuế thực tế phát sinh, mặt khác nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế, hạn chế tình trạng trì hoãn kê khai hoặc hợp thức hóa hóa đơn nhằm mục đích gian lận thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2113/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 3074/CT-ĐTNN ngày 10/5/2006 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) do kê khai quá hạn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Bộ Tài chính đã có công văn số 340/BTC-TCT ngày 10/01/2006 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn chưa kê khai khấu trừ kịp thời trong thời gian quy định; Trong đó đã hướng dẫn: …”Cục Thuế kiểm tra xem xét cụ thể nếu các đơn vị đã kê khai đủ thuế đầu ra, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho NSNN và các đơn vị bán hàng đã kê khai nộp thuế (hoặc có biên lai thu thuế của cơ quan Hải quan) nhưng vì lý do khách quan nên chưa kê khai đúng thời hạn quy định dẫn đến không được khấu trừ thuế đầu vào thì Cục Thuế có văn bản báo cáo về Bộ Tài chính để tổng hợp xem xét xử lý cụ thể”.
Trong công văn số 3074/CT-ĐTNN của Cục Thuế nêu trên chỉ liệt kê những chứng từ, hóa đơn GTGT đầu vào của các đơn vị không kê khai kịp theo thời hạn quy định và một số lý do chủ quan như: Không biết thuế GTGT nộp thay cho nhà thầu nước ngoài được khấu trừ thuế, chưa tuyển được nhân viên kế toán, Công ty chưa đi vào hoạt động nên không biết thủ tục kê khai thuế. Một số hóa đơn chưa rõ nội dung có phải hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hay không, như: tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí đăng ký nhãn hiệu… Vì vậy, Tổng cục thuế không có đủ cơ sở để xem xét trình Bộ Tài chính xử lý cụ thể cho từng trường hợp theo quy định.
Để có cơ sở xem xét xử lý theo hướng dẫn tại công văn số 340/BTC-TCT nêu trên, thì đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Dương kiểm tra đối chiếu từng trường hợp cụ thể. Nếu đơn vị bán hàng đã kê khai đủ thuế GTGT đầu ra, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế; xác định đúng hàng hóa, dịch vụ đầu vào thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nhưng vì lý do khách quan nên chưa kê khai đúng thời hạn quy định dẫn đến không được khấu trừ thuế đầu vào thì Cục Thuế báo cáo về Tổng cục Thuế để trình Bộ xử lý từng trường hợp cụ thể.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 207/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 208/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 10TCT/NV7 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 4 Công văn 209/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 250/TCT-DNNN kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 647/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1401/TCT-HT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3706TCT/NV7 hướng dẫn tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2388/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 340/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT
- 2 Công văn 207/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 208/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 10TCT/NV7 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 5 Công văn 209/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 250/TCT-DNNN kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 647/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1401/TCT-HT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3706TCT/NV7 hướng dẫn tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2388/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành