Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TỔNG QUAN CÔNG VĂN SỐ 2113 TCT/NV5 VỀ THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

Công văn số 2113 TCT/NV5 được ban hành ngày 29/05/2002 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính là một trong những văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (thường gọi là nhà thầu nước ngoài). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ các hợp đồng nhà thầu trong giai đoạn đầu những năm 2000.

Thông tin pháp lý cơ bản của văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn số 2113 TCT/NV5 về việc thuế nhà thầu nước ngoài.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
  • Ngày ban hành: 29/05/2002.
  • Chủ đề điều chỉnh: Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của nhà thầu nước ngoài.

Các nội dung cốt lõi về thuế nhà thầu nước ngoài:

Dựa trên các quy định pháp luật thuế tại thời điểm ban hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến việc xác định đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài như sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân đầy đủ tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại lãnh thổ Việt Nam.
  • Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt, cung cấp dịch vụ tư vấn, giám sát và các dịch vụ thương mại khác do nhà thầu nước ngoài thực hiện.
  • Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể của nhà thầu nước ngoài, đảm bảo việc thu thuế công bằng và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
  • Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng: Bên phía Việt Nam (bên giao thầu) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay các khoản thuế GTGT, thuế TNDN trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản:

Công văn số 2113 TCT/NV5 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài phân định rõ quyền lợi, nghĩa vụ thuế trong quá trình hợp tác kinh doanh. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời tạo môi trường đầu tư minh bạch, lành mạnh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2113 TCT/NV5
V/v thuế nhà thầu NN

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cà Mau

 

Trả lời Công văn số 206 CV/CT đề ngày 22/4/2002 của Cục thuế tỉnh Cà Mau về việc thuế đối với trường hợp các cá nhân người nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ hợp đồng ký ngày 19/3/2002 giữa Ông Alan D, Burrell và Ban quản lý Dự án Cụm Khí-Điện-Đạm Cà Mau (bản sao), thì đây là hợp đồng cung cấp dịch vụ của cá nhân nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam. Vì vậy, theo hướng dẫn tại Điểm 1, Mục III, Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính thì Ông Alan D, Burrell phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định doanh thu tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Số thuế GTGT do Bên Việt Nam ký hợp đồng đã nộp thay cho Ông Alan D. Burrell là số thuế GTGT đầu vào của Bên Việt Nam ký hợp đồng và được khấu trừ theo quy định. Số thuế GTGT đã trả đối với chi phí khách sạn và chi phí khác của Ông Alan D. Burrell không phải là thuế GTGT đầu vào của Bên Việt Nam ký hợp đồng, do đó Bên Việt Nam ký hợp đồng không được kê khai, khấu trừ.

- Căn cứ vào quy định tại Hiệp định ký giữa Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Liên Hiệp Anh và Bắc Ai-len; Điểm 9, Mục II Thông tư số 95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 của Bộ Tài chính và Điểm 7, Phụ lục số VII kèm theo Thông tư số 95/1997/TT-BTC, trường hợp Ông Alan D. Burrell là đối tượng cư trú của Anh, tiến hành hoạt động dịch vụ ngành nghề độc lập như nêu tại Điểm 9.1 không phải thông qua một cơ sở kinh doanh cố định tại Việt Nam cơ quan thuế sẽ không thu thuế TNDN đối với thu nhập của hợp đồng này.

Để không phải nộp thuế TNDN theo Hiệp định, Ông Alan D. Burrell phải thực hiện theo các thủ tục và nộp đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông tư số 95/1997/TT-BTC và Thông tư số 37/2000/TT-BTC ngày 05/5/2000 của Bộ Tài chính (hướng dẫn và giải thích nội dung các Điều Khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam). Trong khi chờ thực hiện các thủ tục, hồ sơ này, Ông Alan D. Burrell phải nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC như nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Cà Mau biết và hướng dẫn các đơn vị, cá nhân thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Vu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2113 TCT/NV5 ngày 29/05/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế nhà thầu nước ngoài

Số hiệu: 2113TCT/NV5
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/05/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đình Vu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/05/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2113 TCT/NV5 ngày 29/05/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký