TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 2115/TCHQ-KTTT HƯỚNG DẪN BỔ SUNG VỀ KIỂM TRA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Công văn số 2115/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 14/05/2002 nhằm hướng dẫn bổ sung cho Công văn số 1342/TCHQ-KTTT ngày 01/04/2002. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình kiểm tra và xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trong toàn ngành hải quan.
1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng bổ sung
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn áp dụng quy trình kiểm tra giá tính thuế, cụ thể:
- Tăng cường tính thống nhất trong việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế giữa các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, tránh tình trạng áp dụng mức giá khác nhau cho cùng một mặt hàng tại các cửa khẩu khác nhau.
- Bổ sung các tiêu chí đánh giá rủi ro đối với những mặt hàng có thuế suất cao, kim ngạch nhập khẩu lớn hoặc có biến động giá mạnh trên thị trường quốc tế.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa khâu thông quan (kiểm tra trong thông quan) và khâu kiểm tra sau thông quan để phát hiện kịp thời các hành vi gian lận thương mại qua giá.
2. Quy trình kiểm tra và xử lý nghi vấn về trị giá khai báo
Công văn hướng dẫn chi tiết các bước hành động khi cơ quan hải quan phát hiện nghi vấn về mức giá khai báo của doanh nghiệp:
- Thu thập và đối chiếu thông tin: Công chức hải quan phải khai thác tối đa hệ thống cơ sở dữ liệu giá của Tổng cục Hải quan, kết hợp với thông tin từ các lô hàng giống hệt hoặc tương tự đã thông quan hợp pháp để làm cơ sở so sánh.
- Thủ tục tham vấn và đối thoại: Quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong quá trình tham vấn. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp các chứng từ thương mại hợp pháp như hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (L/C, T/T) để chứng minh tính trung thực của trị giá giao dịch.
- Bác bỏ trị giá khai báo: Cơ quan hải quan có quyền bác bỏ trị giá khai báo và thực hiện xác định trị giá tính thuế theo các phương pháp thay thế quy định nếu doanh nghiệp không chứng minh được tính trung thực, khách quan của mức giá đã khai báo hoặc không nộp đủ hồ sơ theo yêu cầu.
3. Biện pháp chống thất thu thuế và quản lý rủi ro
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Lập danh mục hàng hóa trọng điểm: Tập trung kiểm tra giá đối với các nhóm hàng nhạy cảm như hàng điện tử, điện lạnh, xe máy, ô tô, mỹ phẩm và các mặt hàng tiêu dùng có thuế suất cao.
- Cập nhật thông tin kịp thời: Các Cục Hải quan địa phương phải báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan những trường hợp phát hiện mức giá khai báo bất thường hoặc các phương thức gian lận mới để kịp thời điều chỉnh, bổ sung vào cơ sở dữ liệu giá chung.
- Xử lý vi phạm nghiêm minh: Đối với các trường hợp cố ý giả mạo chứng từ, khai sai trị giá nhằm trốn thuế, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính nghiêm khắc hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.
4. Tổ chức thực hiện
Tổng cục Hải quan giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Tổng cục về kết quả công tác quản lý trị giá tính thuế tại địa bàn mình phụ trách, đảm bảo thực hiện đúng tinh thần của Công văn 1342/TCHQ-KTTT và hướng dẫn bổ sung này.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2115 TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2002 |
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 01 tháng 04 năm 2002. Cục Kiểm tra Thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1342 TCHQ/KTTT hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc xử lý phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu (theo nội dung công văn 2437 TC/TCT ngày 21/3/2002 của Bộ Tài chính). Đến nay một số Cục hải quan tỉnh, thành phố vẫn chưa xử lý được. Cục Kiểm tra thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể thêm như sau:
- Đối với trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng xuất khẩu ngòai thời hạn nộp thuế (275 ngày) thì Doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu theo thông báo thuế, khi có hàng thực xuất khẩu sẽ được hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ thành phẩm xuất khẩu; tiền phạt chậm nộp thuế tính từ ngày 276 đến ngày đơn vị thực nộp thuế.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp đã nộp tiền phạt chậm nộp thuế nhưng khi cơ quan Hải quan tính lại tiền phạt theo nội dung công văn 1342, có số tiền phạt ít hơn kết quả tính phạt ban đầu (Số tiền đã nộp vào Ngân sách) thì số tiền phạt nộp thừa sẽ được hoàn lại cho Doanh nghiệp.
- Để tránh hiểu nhầm trong việc nghiên cứu và triển khai công văn 1342 TCHQ/KTTT ngày 1/4/2002, nay bỏ câu “...Riêng số tiền phạt chậm nộp còn phải nộp theo quy định trên nếu đã nộp vào Ngân sách thì sẽ không được hoàn lại”.
Cục Kiểm tra Thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan thông báo để Cục hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| CỤC TRƯỞNG CỤC KT - TT XNK |