Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 214TCT/NV2 về việc giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân

Công văn số 214TCT/NV2 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 15/01/2003 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay là thuế thu nhập cá nhân). Dưới đây là các nội dung tổng hợp chi tiết về văn bản này:

Thông tin pháp lý cơ bản của văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 214TCT/NV2 về việc giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
  • Ngày ban hành: 15/01/2003.
  • Mục đích ban hành: Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.

Các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập

  • Đối tượng nộp thuế và phạm vi áp dụng: Hướng dẫn cụ thể về việc xác định cá nhân cư trú và không cư trú, các đối tượng có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, bao gồm cả lao động trong nước và lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Xác định các khoản thu nhập chịu thuế: Làm rõ cách phân loại các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các nguồn thu nhập khác thuộc diện chịu thuế hoặc được miễn trừ thuế theo quy định.
  • Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Nhấn mạnh nghĩa vụ của các cơ quan, doanh nghiệp trong việc khấu trừ thuế tại nguồn trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân, thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho người lao động đúng thời hạn quy định.
  • Giải quyết các vướng mắc phát sinh: Đưa ra các hướng dẫn xử lý cụ thể đối với các trường hợp đặc thù trong thực tế quản lý thuế, giúp thống nhất cách áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.

Lưu ý: Vì văn bản được ban hành từ năm 2003, các căn cứ pháp lý và biểu thuế suất nêu trong công văn này có thể đã được thay thế bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành và các văn bản hướng dẫn mới nhất. Người nộp thuế cần tham chiếu quy định pháp luật hiện hành để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 214TCT/NV2
V/v giải đáp chính sách thuế TNCN

Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2003

 

Kính gửi: Cục thuế TP. Hồ Chí Minh

Trả lời công văn  số 9679/CT-TNCN ngày 26/11/2002 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh về việc giải đáp vướng mắc thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì:

1. Trường hợp cá nhân người nước ngoài khi hết nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam được Công ty ở nước ngoài trợ cấp một khoản tiền kết thúc nhiệm kỳ công tác mà không được chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, thì khi cá nhân người nước ngoài nhận được khoản tiền trên phải tổng hợp chung vào thu nhập thường xuyên để tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

2. Trường hợp Công ty ở nước ngoài chi trả cho cá nhân người nước ngoài khoản trợ cấp chuyển vùng một lần (tức là khoản tiền trợ cấp lần đầu tiên chuyển đến cư trú tại Việt Nam) thì cá nhân người nước ngoài phải xuất trình cho cơ quan thuế: hợp đồng lao động cá nhân ký với Công ty trong đó có điều khoản Công ty đồng ý chi trả cho việc chuyển vùng một lần; Quyết định trợ cấp cho chuyển vùng của công ty (trụ sở chính); các hoá đơn, chứng từ hợp pháp về khoản tiền phải chi trả cho việc chuyển vùng đến cư trú tại Việt Nam, để cơ quan thuế có cơ sở loại trừ khoản trợ cấp chuyển vùng khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Trường hợp Công ty chi trả trợ cấp cho cá nhân chuyển từ thành phố này sang thành phố khác, từ vùng này sang vùng khác tại Việt Nam; cá nhân người nước ngoài sau khi trở về nước một thời gian và quay trở lại Việt Nam làm việc được nhận một khoản trợ cấp thì khoản trợ cấp này không được coi là khoản trợ cấp chuyển vùng.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 214TCT/NV2 ngày 15/01/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc giải đáp chính sách thuế TNCN

Số hiệu: 214TCT/NV2
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/01/2003
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 214TCT/NV2 ngày 15/01/2003 của Tổ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký