Tổng quan về Công văn số 2151/TCHQ-GSQL
Công văn số 2151/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp mã số thuế (mã HS) đối với mặt hàng giấy nhập khẩu. Văn bản này tập trung hướng dẫn cụ thể cho trường hợp hàng hóa thuộc tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 03/NK/KD/NĐ, đảm bảo việc áp mã thuế được thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật hải quan và biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc phân loại mã số thuế mặt hàng giấy
Việc xác định mã số thuế đối với mặt hàng giấy nhập khẩu được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi sau:
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Các tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích phân loại của Cục Kiểm định hải quan đối với mẫu hàng hóa thực tế nhập khẩu.
Nội dung hướng dẫn áp mã số thuế đối với tờ khai số 03/NK/KD/NĐ
Đối với mặt hàng giấy nhập khẩu thuộc tờ khai số 03/NK/KD/NĐ, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo và hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương:
- Kiểm tra thực tế và hồ sơ kỹ thuật: Yêu cầu cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tiến hành đối chiếu kỹ lưỡng thông tin về thành phần, định lượng (g/m2), độ dày, quy cách đóng gói (dạng cuộn, dạng tờ) và công dụng thực tế của mặt hàng giấy nhập khẩu so với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Áp dụng mã HS chính xác: Việc áp mã số thuế phải căn cứ vào bản chất thực tế của hàng hóa. Tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật (như giấy đã tráng phủ hay chưa tráng phủ, loại chất tráng phủ, mục đích sử dụng như giấy in, giấy viết, giấy bao bì...), mặt hàng sẽ được phân loại vào các nhóm tương ứng trong Chương 48 của Biểu thuế nhập khẩu.
- Xử lý kết quả phân tích phân loại: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa khai báo của doanh nghiệp và thực tế hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào thông báo kết quả phân tích, phân loại của Cục Kiểm định hải quan để thực hiện áp mã số thuế và tính thuế theo đúng quy định.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan, Công văn 2151/TCHQ-GSQL quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị:
- Cục Hải quan địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan trung thực, chính xác; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thông quan; áp dụng đúng mã số thuế và thu đúng, thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
- Doanh nghiệp nhập khẩu: Phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng thư giám định (nếu có) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo liên quan đến đặc tính kỹ thuật của mặt hàng giấy nhập khẩu thuộc tờ khai số 03/NK/KD/NĐ.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2151/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Nam Tân |
Trả lời công văn không số ngày 1/3/2004 của Công ty về việc áp mã số thuế mặt hàng giấy nhập khẩu thuộc tờ khai hàng hoá nhập khẩu số 03/NK/KD/NĐ ngày 5/1/2004 tại Chi Cục Hải quan Nam Định thuộc Cục Hải quan Thanh Hóa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu; Trên cơ sở kết quả phân tích số 75 PTN ngày 9/6/2004 của Viện Công nghiệp giấy và Xenlulô thì:
Mặt hàng “giấy đã nhuộm màu toàn bộ, định lượng 74,1 g/m2, dùng để làm giấy đế (nền) cho sản xuất giấy tráng phủ bề mặt” thuộc nhóm 4802, mã số 4802.5590.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Nam Tân biết và thực hiện.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3905/TCHQ-TXNK năm 2020 về mã số hàng hóa nhập khẩu của Công ty Xuất nhập khẩu Hà Nội Thăng Long do Tổng cục Hải quan ban hành