Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 2157/BTC-CST về thuế suất thuế Giá trị Gia tăng đối với sản phẩm quặng sắt xuất khẩu

Công văn số 2157/BTC-CST của Bộ Tài chính đưa ra những hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng quặng sắt xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

Quy định về đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với quặng sắt xuất khẩu

  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối với sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên khi xuất khẩu cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng: Doanh nghiệp xuất khẩu quặng sắt có nghĩa vụ tự xác định, kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong tổng giá thành sản phẩm để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế phù hợp.

Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

  • Không được khấu trừ thuế đầu vào: Do quặng sắt xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (nếu chưa chế biến hoặc có tỷ lệ tài nguyên cộng chi phí năng lượng từ 51% trở lên), số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh mặt hàng này sẽ không được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
  • Hạch toán vào chi phí: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nêu trên sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế

  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp xuất khẩu quặng sắt cần chủ động theo dõi, lập hồ sơ chứng minh nguồn gốc, quy trình chế biến và bảng phân bổ giá thành sản phẩm chi tiết. Việc kê khai phải đảm bảo tính trung thực và nhất quán với số liệu kế toán.
  • Vai trò của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế của các doanh nghiệp xuất khẩu quặng sắt trên địa bàn, đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế GTGT được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và tránh thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2157/BTC-CST
V/v: thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm quặng sắt xuất khẩu

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2007 

 

Kính gửi: Công ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Cao Bằng

(Phố Kim Đồng, phường Hợp Giang, TX Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng)

 

Bộ Tài chính nhận được công văn số 772/QĐ-KSLK ngày 29/11/2006 của Công ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Cao Bằng đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm quặng sắt đã qua chế biến xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại Điểm 27, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT có quy định: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, cụ thể dưới đây: dầu thô; đá phiến, cát, đất hiếm; đá quý; quặng măng-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng cờ-rôm-mít, quặng êmênhít, quặng a-pa-tít thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Cao Bằng xuất khẩu sản phẩm quặng sắt mới qua công đoạn sơ chế (rửa sạch, phân loại, nghiền sàng,…) để đạt được tiêu chuẩn khoáng sản xuất khẩu theo Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14/04/2006 của Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản và chưa được chế biến thành sản phẩm khác thì sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu quặng sắt.

Bộ Tài chính trả lời để Công ty biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Cục thuế tỉnh Cao Bằng;
- Vụ PC;
- TCT;
- Lưu: VT, CST.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Phụng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2157/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế Giá trị Gia tăng đối với sản phẩm quặng sắt xuất khẩu

Số hiệu: 2157/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/02/2007
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Văn Phụng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/02/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2157/BTC-CST của Bộ Tài chính về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký