Công văn số 2168/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về việc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư, làm cơ sở pháp lý để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các chi cục hải quan trực thuộc, các doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế, và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc thẩm định, xác định danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn
- Nguyên tắc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Việc xác định dự án có thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hay không phải căn cứ chặt chẽ vào Luật Đầu tư, các Nghị định hướng dẫn thi hành và Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hiện hành. Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu ngành nghề thực tế hoạt động của dự án với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư để áp dụng chính sách thuế phù hợp.
- Phối hợp xác định trong trường hợp vướng mắc: Đối với các trường hợp ngành nghề, lĩnh vực đầu tư chưa được quy định rõ ràng hoặc có sự chồng chéo giữa các văn bản pháp luật, cơ quan hải quan cần chủ động phối hợp, lấy ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành như Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ quản lý ngành để có cơ sở giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp.
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định: Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định. Đồng thời, hàng hóa nhập khẩu phải thuộc danh mục tạo tài sản cố định và được đăng ký danh mục miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu thực tế.
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Doanh nghiệp (người nộp thuế) phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan để đảm bảo chính sách ưu đãi được áp dụng đúng đối tượng, ngăn ngừa hành vi trục lợi chính sách.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 2168/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành, tạo sự thống nhất trong quy trình xử lý hồ sơ miễn thuế nhập khẩu tại các đơn vị hải quan địa phương trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2168/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại Trần Hồng Quân. |
Trả lời công văn số 17/CV-THQ ngày 07/4/2009 của Công ty TNHH thương mại Trần Hồng Quân về việc tháo gỡ vướng mắc về thủ tục đăng ký hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/QH11; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Dự án ưu đãi đầu tư nêu tại điểm 1.6, Mục I, Phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu. Thủ tục hồ sơ để được miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2, điểm 3 Thông tư số 59/2007/TT-BTC.
Trường hợp của doanh nghiệp theo trình bày, dự án ưu đãi đầu tư của Công ty có sử dụng thường xuyên 500 lao động đến 5.000 lao động, do vậy, để có cơ sở xác định dự án thuộc đối tượng miễn thuế khi làm thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế với cơ quan Hải quan, ngoài hồ sơ như hướng dẫn tại điểm 2, Mục I, Phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, đề nghị nộp cho cơ quan Hải quan các Giấy tờ sau đây:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khi đi vào hoạt động sử dụng thường xuyên 500 đến 5.000 lao động;
- Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng thường xuyên số lao động của dự án để được hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại điểm 29, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ;
Quy định này không có sự phân biệt giữa lao động hợp đồng, thử việc hay thời vụ, Công ty không phải nộp văn bản xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về số lao động sử dụng thường xuyên từ 500 đến 5.000 lao động như đã nêu trên.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Thương mại Trần Hồng Quân được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Công văn 5757/TCHQ-TXNK vướng mắc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6534/TCHQ-TXNK vướng mắc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3270/TCT-CS năm 2016 về danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành