Giới thiệu chung về Công văn số 2179.TM-XNK
Công văn số 2179.TM-XNK được ban hành bởi Bộ Thương mại vào ngày 09/12/2002. Văn bản này tập trung hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc nộp bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là một văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
Các quy định cốt lõi về việc nộp bổ sung C/O mẫu D
Dựa trên nội dung hướng dẫn của Bộ Thương mại tại Công văn số 2179.TM-XNK, các quy định và nguyên tắc xử lý việc nộp bổ sung C/O mẫu D được xác định cụ thể như sau:
- Thời hạn và điều kiện chấp nhận nộp bổ sung: Văn bản hướng dẫn rõ ràng về các trường hợp doanh nghiệp chưa thể xuất trình C/O mẫu D ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Doanh nghiệp được phép nộp bổ sung C/O mẫu D trong thời hạn quy định để làm cơ sở xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo rõ ràng về việc nộp chậm hoặc nộp bổ sung C/O mẫu D trên tờ khai hải quan tại thời điểm nhập khẩu. Đồng thời, doanh nghiệp phải cam kết về tính trung thực, hợp pháp của chứng từ xuất xứ nộp bổ sung và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
- Thủ tục kiểm tra và xác minh của cơ quan Hải quan: Cơ quan Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu D nộp bổ sung. Quá trình kiểm tra bao gồm việc đối chiếu chữ ký, con dấu trên C/O với mẫu chữ ký và con dấu đã được đăng ký chính thức bởi các nước thành viên ASEAN, cũng như kiểm tra tính nhất quán của thông tin hàng hóa trên C/O với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Xử lý thuế khi nộp bổ sung C/O mẫu D: Trường hợp C/O mẫu D nộp bổ sung được cơ quan Hải quan chấp nhận là hợp lệ và hợp pháp, doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo chương trình CEPT/AFTA. Các khoản thuế chênh lệch đã nộp trước đó (nếu có) sẽ được xử lý hoàn trả hoặc bù trừ theo đúng quy định của pháp luật về thuế và hải quan hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 2179.TM-XNK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhập khẩu trong bối cảnh giao thương khu vực ASEAN phát triển mạnh mẽ vào những năm đầu thập niên 2000. Việc cho phép nộp bổ sung C/O mẫu D giúp giảm thiểu thiệt hại tài chính cho doanh nghiệp do các chậm trễ khách quan trong khâu cấp chứng từ từ nước xuất khẩu, đồng thời thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong khuôn khổ AFTA.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2179.TM-XNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2002 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Thương mại nhận được công văn số 6070/TCHQ/GSQL ngày 03/12/2002 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc liên quan đến xuất xứ hàng hoá qui định tại Thông tư liên tịch giữa Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/4/2000, Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
Theo Điều 5 phần I của Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ đã nêu rõ Điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết thì áp dụng qui định tại Điều ước đó. Trong trường hợp này nếu doanh nghiệp nộp chậm C/O mẫu D thì sẽ áp dụng Quy tắc 13 của Phụ lục 2 (Thủ tục cấp giấy chứng nhận dùng cho quy chế xuất xứ của chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT) ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 3 tháng 5 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ thương mại.
Trên đây là ý kiến của Bộ Thương mại để Tổng cục Hải quan tham khảo.
|
| T/L. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |