Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 2180/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian hưởng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư.

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý cơ bản sau:

  • Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Ưu đãi thuế TNDN được tính toán và áp dụng riêng cho phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập này; trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định.
  • Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.

Các điều kiện và tiêu chí xác định ưu đãi thuế

Công văn làm rõ các tiêu chí cốt lõi để doanh nghiệp làm căn cứ tự xác định quyền lợi ưu đãi thuế TNDN của mình, bao gồm:

  • Ưu đãi theo địa bàn: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Ưu đãi theo lĩnh vực/ngành nghề: Áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích như công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục, y tế và văn hóa.
  • Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ lệ công suất thiết kế tăng thêm thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động hoặc áp dụng cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.

Hướng dẫn thực hiện và lưu ý pháp lý cho doanh nghiệp

Để đảm bảo việc thụ hưởng chính sách ưu đãi thuế đúng quy định và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị:

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Trường hợp cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện thực tế để hưởng ưu đãi hoặc kê khai không chính xác, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số thuế TNDN thiếu, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định.
  • Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, đồng thời giám sát chặt chẽ việc kê khai ưu đãi thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm đảm bảo chính sách ưu đãi được thực hiện đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ   
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2180/TCT-PC
V/v ưu đãi thuế TNDN 

Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2009

 

Kính gửi:

- Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty TNHH Kiểm toán M&H.

 

Ngày 09/01/2006, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 98/TCT-DNK về ưu đãi thuế đối với hoạt động tư vấn pháp luật gửi Công ty TNHH Kiểm toán M&H. Qua công tác kiểm tra văn bản, Tổng cục Thuế phát hiện nội dung hướng dẫn tại Công văn số 98/TCT-DNK nêu trên chưa phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, nay Tổng cục Thuế hướng dẫn lại như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 3, Pháp lệnh Luật sư ngày 25/7/2001 và quy định tại các Điều 2 và Điều 4, Nghị định số 65/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật thì các đối tượng được thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật (ngoài Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước) gồm: Trung tâm tư vấn pháp luật; Văn phòng Luật sư và Công ty Luật Hợp danh. Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành; Công ty TNHH không phải là loại hình Công ty được hoạt động tư vấn pháp luật.

Đồng thời, cũng theo quy định tại các văn bản nêu trên thì các cá nhân hoạt động tư vấn pháp luật tại Trung tâm tư vấn pháp luật, văn phòng Luật sư và Công ty Luật hợp danh nêu trên phải đáp ứng các Điều kiện nhất định, trong đó có Điều kiện phải có bằng cử nhân Luật hoặc tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật và có giấy chứng nhận đã được bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật (đối với tư vấn viên pháp luật) và giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo Luật sư (đối với Luật sư).

Tại Thông tư liên tịch số 07/TTLT-BKH-TCTK ngày 10/11/2001 hướng dẫn ngành, nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh thì: Hoạt động tư vấn và đại diện pháp luật có mã số 7411; Các hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế có mã số 7412.

Căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên thì trường hợp của Công ty TNHH Kiểm toán M&H không thuộc đối tượng được thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật và theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102003073 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Công ty thì trong các ngành nghề kinh doanh cũng không có dịch vụ tư vấn pháp luật.

Đối với dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế của Công ty không thuộc danh Mục ngành nghề ưu đãi đầu tư theo Danh Mục A ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003. Riêng hoạt động tư vấn đầu tư của Công ty thuộc ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư theo Danh Mục A và được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành cho Khoảng thời gian ưu đãi còn lại kể từ ngày 01/01/2004.

Công văn này bãi bỏ Công văn số 98/TCT-DNK ngày 09/01/2006 của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế thông báo Công ty TNHH Kiểm toán M&H và Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Công văn này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PC(2b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Hạnh Thu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2180/TCT-PC về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2180/TCT-PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/06/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Hạnh Thu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/06/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2180/TCT-PC về việc ưu đãi thuế t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký