Giới thiệu chung về Công văn số 2193/TCT-PCCS
Công văn số 2193/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp cho thuê tài chính và bên thuê thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa quy trình hạch toán kế toán và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê tài chính
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT được làm rõ trong công văn, hoạt động cho thuê tài chính có các đặc điểm về thuế như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Dịch vụ cho thuê tài chính thuộc nhóm dịch vụ cấp tín dụng, do đó không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT đối với tài sản mua sắm để cho thuê: Khi công ty cho thuê tài chính mua tài sản từ nhà cung cấp để cho thuê, hóa đơn GTGT mua tài sản sẽ được kê khai, khấu trừ thuế đầu vào theo quy định nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hóa đơn hợp pháp.
- Xử lý thuế GTGT khi kết thúc hợp đồng: Khi kết thúc thời hạn cho thuê, nếu bên thuê mua lại tài sản thuê tài chính, công ty cho thuê tài chính phải lập hóa đơn chuyển nhượng tài sản. Thuế GTGT trong trường hợp này được xác định dựa trên giá trị còn lại hoặc giá trị chuyển nhượng thực tế của tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và trích khấu hao tài sản
Về mặt thuế TNDN, công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định chi phí được trừ và phương pháp trích khấu hao đối với tài sản thuê tài chính:
- Quyền trích khấu hao tài sản cố định: Bên thuê tài chính có trách nhiệm hạch toán, theo dõi và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định hiện hành về quản lý và khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí lãi thuê tài chính: Phần chi phí lãi phát sinh từ hoạt động thuê tài chính được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của bên thuê, miễn là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phù hợp với hợp đồng cho thuê tài chính đã ký kết.
- Nguyên giá tài sản thuê tài chính: Được xác định bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
Quy định về hóa đơn và chứng từ trong giao dịch cho thuê tài chính
Để đảm bảo tính hợp pháp của các khoản chi phí và doanh thu, các bên tham gia giao dịch cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hóa đơn:
- Hóa đơn dịch vụ định kỳ: Công ty cho thuê tài chính có nghĩa vụ lập hóa đơn cho từng kỳ thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận trên hợp đồng. Hóa đơn này là căn cứ để bên thuê hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Hồ sơ pháp lý đi kèm: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng cho thuê tài chính, biên bản bàn giao tài sản, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hồ sơ kỹ thuật liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2193/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công Ty Tnhh Scs Việt Nam |
Trả lời công văn số SCS/TAX-0001/1007 của Công ty TNHH SCS Việt Nam về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp bên cho thuê là một tổ chức ở nước ngoài cho công ty ở Việt Nam thuê máy móc thiết bị dưới hình thức cho thuê tài chính, khi máy móc thiết bị được nhập khẩu vào Việt Nam thì thuế ở khâu nhập khẩu giải quyết như sau:
- Về thuế nhập khẩu:
Căn cứ quy định tại điểm 1.1 mục III phần A Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bên thuê (Công ty ở Việt Nam) là đối tượng nộp thuế nhập khẩu.
- Về thuế GTGT:
Máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu thoả mãn các điều kiện và thủ tục quy định tại điểm 4 mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế GTGT.
Trường hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu chịu thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu được quy định tại điểm 2 mục I phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên.
2. Tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu theo quy định tại điểm 2 mục I phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005. Việc tính thuế nhà thầu phụ thuộc vào việc nhà thầu nước ngoài có hay không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
3. Căn cứ hướng dẫn tại điều 3 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài, đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, được xuất khẩu nhập khẩu hàng hoá không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh (trừ hàng hoá thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hoá thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khảu).
Do đó, trường hợp bên thuê (công ty tại Việt nam), không có vốn trực tiếp của nước ngoài thì được phép nhập khẩu máy móc thiết bị theo hình thức cho thuê tài chính.
4. Sau khi hết thời hạn đi thuê, bên thuê xuất máy móc thiết bị trả lại bên cho thuê ở nưóc ngoài, bên đi thuê ở Việt Nam không phải nộp thuế xuất khẩu mà được hoàn lại thuế nhập khẩu nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại điểm 9 mục I phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC nêu trên.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1 mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên, đối với trường hợp xuất khẩu trả lại máy móc thiết bị cho bên cho thuê nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH SCS Việt Nam biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 272TCT/PCCS về việc hóa đơn giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành