Giới thiệu chung về Công văn số 2230/TCT-TS
Công văn số 2230/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ và thuế thu nhập (bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân) phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng, chuyển quyền thuê đất. Văn bản này là căn cứ pháp lý giúp các cơ quan thuế địa phương áp dụng đồng nhất chính sách thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
1. Chính sách lệ phí trước bạ đối với hoạt động chuyển quyền thuê đất
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về lệ phí trước bạ, Công văn hướng dẫn chi tiết việc xác định nghĩa vụ lệ phí trước bạ đối với từng trường hợp thuê đất cụ thể như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đối với đất thuê của Nhà nước hoặc thuê lại của tổ chức, cá nhân khác theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, quyền thuê đất này không thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó, khi tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chuyển nhượng quyền thuê đất trả tiền hàng năm, bên nhận chuyển nhượng không phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất thuê này.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Nếu quyền sử dụng đất thuê theo hình thức trả tiền một lần được phép chuyển nhượng theo quy định của pháp luật đất đai, thì khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo mức thuế suất quy định là 0,5% trên giá trị đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai.
- Đối với tài sản gắn liền với đất thuê: Trường hợp việc chuyển quyền thuê đất có kèm theo chuyển nhượng quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất thuê đó thì các tài sản này thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật về đăng ký quyền sở hữu tài sản.
2. Chính sách thuế thu nhập từ hoạt động chuyển quyền thuê đất
Công văn số 2230/TCT-TS làm rõ nghĩa vụ thuế thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê lại đất đối với hai nhóm đối tượng nộp thuế chính:
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp (Thuế thu nhập doanh nghiệp - TNDN):
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê lại đất được xác định là khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN với thuế suất là 20% trên phần thu nhập tính thuế (được xác định bằng doanh thu chuyển nhượng trừ đi các chi phí hợp lý liên quan như giá vốn quyền thuê đất, chi phí cải tạo đất, chi phí môi giới, hồ sơ pháp lý chuyển nhượng).
- Khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản này phải được hạch toán riêng biệt, không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN (trừ trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì được bù trừ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh).
- Đối với cá nhân (Thuế thu nhập cá nhân - TNCN):
- Cá nhân phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê lại đất phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thuế suất áp dụng đối với hoạt động này là 2% tính trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Nhà nước quy định.
3. Hướng dẫn thủ tục kê khai và trách nhiệm của cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được minh bạch và đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung sau:
- Yêu cầu về hồ sơ kê khai: Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan bao gồm: Hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê đất (đã được công chứng hoặc chứng thực), quyết định giao đất/cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính trước đó và các tờ khai thuế, lệ phí trước bạ theo mẫu quy định.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế địa phương: Các Cục Thuế và Chi cục Thuế có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ địa chính, xác định chính xác nguồn gốc đất thuê (trả tiền hàng năm hay trả tiền một lần) và các tài sản trên đất để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh thất thu ngân sách đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế hoàn thành thủ tục hành chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2230/TCT-TS | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành Phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 126/CT-THDT ngày 17/01/2007 của Cục thuế thành phố Hải Phòng về lệ phí trước bạ và thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê:
1.1/ Về thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất:
- Theo Luật Đất đai năm 2003 :
+ Tại Điều 32 quy định: “Việc quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó”.
Như vậy, không xảy ra trường hợp người đang sử dụng đất thuê chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê cho người khác trong khi chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Tại khoản 3, Điều 51 quy định: “Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
+ Tại Điểm c, khoản 1, Điều 111 quy định: “1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
….
c) Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định”.
- Tại tiết c, khoản 2 Điều 41 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trường hợp: “Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là đất thuê hoặc thuê lại trong khu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế đã ký hợp đồng thuê đất (với cơ quan nhà nước có thẩm quyền) và nộp tiền thuê đất hàng năm, thực hiện việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê cho tổ chức kinh tế khác, thì bên nhận chuyển nhượng phải ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các thủ tục khác như đối với người thuê đất mới theo quy định của pháp luật. Trường hợp này được xác định là trường hợp chuyển quyền thuê đất và bên chuyển nhượng phải kê khai, nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2/ Về Lệ phí trước bạ đất thuê :
Tại Điểm 1 (a) Mục I, Phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ (LPTB) là:
“1. Nhà, đất:
a) Nhà, gồm: nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác.”
Do vậy, trường hợp người thuê đất có các tài sản nêu trên, nếu xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng hoặc trường hợp theo quy định của pháp luật, người chuyển nhượng phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp) khi chuyển nhượng tài sản thì người có tài sản phải kê khai, nộp LPTB theo quy định. Đề nghị Cục thuế căn cứ quy định này và tham khảo các quy định của pháp luật khác có liên quan để xử lý cụ thể theo đúng pháp luật.
2. Về lệ phí trước bạ:
a) Đối với tàu, xuồng cứu hộ : Tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC nêu trên không có quy định miễn nộp LPTB đối với người có tài sản là tàu, xuồng cứu hộ; Do vậy , đề nghị Cục thuế thu LPTB theo quy định.
b) Về LPTB đối với xe ôtô chở người từ 7 chỗ ngồi trở xuống hoạt động kinh doanh vận tải chở khách áp dụng mức thu LPTB 2% phải là những xe có đầy đủ điều kiện quy định tại tiết a, điểm 3.4, khoản 3, mục II, phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân không có năng lực vận chuyển hành khách nhưng xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề vận chuyển hành khách để được giảm mức nộp LPTB thì giải quyết như sau:
- Cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm tính và thông báo cho tổ chức, cá nhân đó số tiền LPTB phải nộp theo tỷ lệ 2%, thông báo phải ghi rõ: Quá trình thực hiện, nếu đơn vị không hoạt động vận tải chở khách (không phát sinh doanh thu vận tải chở khách khi tính và quyết toán thuế với cơ quan thuế) thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền LPTB theo mức thu 5%, còn bị xử phạt về hành vi trốn nộp LPTB theo quy định.
- Cục Thuế cần chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, trong quá trình quản lý thu thuế, có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, truy thu và xử phạt về hành vi trốn nộp LPTB theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hải Phòng biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5 Công văn 1875/TCT-CS báo cáo tình hình thực hiện thu thuế thu nhập từ hoạt động chuyển quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành