Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tin chung về văn bản

Công văn số 2248 TCT/NV5 được ban hành ngày 10/06/2002 bởi Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế. Văn bản này tập trung hướng dẫn về công tác quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), một trong những nội dung quan trọng trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.

Nội dung trọng tâm của Công văn số 2248 TCT/NV5 (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên thông tin trích xuất về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, văn bản tập trung vào các khía cạnh pháp lý cốt lõi sau:

  • Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý và mục đích ban hành công văn nhằm hướng dẫn thống nhất quy trình, thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho các đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế các cấp.
  • Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Nguyên tắc quyết toán thuế: Đảm bảo tính trung thực, chính xác và kịp thời trong việc kê khai doanh thu, chi phí hợp lý và thu nhập chịu thuế để xác định đúng nghĩa vụ thuế TNDN với Ngân sách Nhà nước.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Quy định về nghĩa vụ lập và nộp tờ khai quyết toán thuế, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan đúng thời hạn quy định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Đánh giá và lưu ý áp dụng

Công văn số 2248 TCT/NV5 đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành. Người nộp thuế và cán bộ thuế cần lưu ý đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành để áp dụng chính xác, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật thuế mới nhất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2248 TCT/NV5
V/v: Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2002

 

Kính gửi: Công ty TNHH Procter & Gamble

 

Trả lời văn thư đề ngày 06/5/2002 của Công ty TNHH Procter & Gamble về một số vướng mắc khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Đối với tiền công tác phí:

Theo quy định tại Điểm 3.b, Mục I, Phần thứ hai, Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 08/3/2001 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp Công ty thực hiện khoán công tác phí 50.000đ/ngày cho nhân viên phụ trách bán hàng khu vực theo quy chế của Công ty, người duyệt chỉ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các khoản chi trên thì các khoản chi phí trên được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Đối với tiền thưởng và tiền ăn trưa cho nhân viên:

- Đối với khoản tiền thưởng: Theo quy định tại Tiết b3, Điểm 3.b, Mục I, Phần thứ hai, Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 08/3/2001 của Bộ Tài chính thì trường hợp thưởng 02 tháng lương cho mỗi nhân viên làm việc đủ 12 tháng trong năm trên cơ sở hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Đối với tiền ăn trưa: Theo quy định tại Điểm 3.c, Mục III, Phần B, Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính  thì chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động do Giám đốc doanh nghiệp quyết định phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng mức chi cho mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.

3.Đối với tiền thu do chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu:

Theo quy định tại Điểm 23, Mục II, Phần A, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính  thì: Chuyển giao công nghệ được xác định theo quy định tại Chương III "Chuyển giao công nghệ" của Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối với những hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm theo máy móc, thiết bị thì việc không thu thuế chỉ thực hiện đối với phần giá trị công nghệ chuyển giao.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Vu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2248 TCT/NV5 ngày 10/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu: 2248TCT/NV5
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/06/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đình Vu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2248 TCT/NV5 ngày 10/06/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký