Tóm tắt Công văn số 2249 TCT/NV3 về Thuế thu nhập cá nhân
Công văn số 2249 TCT/NV3 được ban hành ngày 10/06/2002 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (tại thời điểm năm 2002 được gọi là thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao) tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 2249 TCT/NV3 về thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 10/06/2002.
- Số hiệu: 2249 TCT/NV3.
- Lĩnh vực: Thuế thu nhập cá nhân (Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao).
Nội dung trọng tâm và định hướng áp dụng:
Dựa trên bối cảnh pháp lý tại thời điểm ban hành năm 2002, Công văn số 2249 TCT/NV3 tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau:
- Hướng dẫn thực thi nghĩa vụ thuế: Hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, tính thuế và nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo quy định của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đang có hiệu lực tại thời điểm đó.
- Đối tượng áp dụng: Xác định rõ trách nhiệm thuế của các cá nhân có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả cá nhân trong nước và cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Xử lý vướng mắc nghiệp vụ: Tháo gỡ các khó khăn cho cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế hoặc các khoản giảm trừ theo quy định của Bộ Tài chính.
Lưu ý quan trọng: Do văn bản được ban hành từ năm 2002 dưới thời kỳ áp dụng Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, người nộp thuế và các tổ chức cần đối chiếu với Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành và các văn bản hướng dẫn mới nhất để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật hiện tại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2249 TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2002 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 654 CT-LD ngày 12/4/2002 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vấn đề thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài làm việc tại Công ty liên doanh M-I Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo hướng dẫn tại Điểm 3, Mục III, Thông tư số 39TC/TCT ngày 26/6/1997 của Bộ Tài chính, trường hợp do tính chất công việc mà thường xuyên ra vào công tác tại Việt Nam trong Khoảng thời gian từ hai năm trở lên nếu số ngày có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế, thì áp dụng biểu thuế như của đối tượng cư trú và tính số thuế phải nộp theo số tháng ở Việt Nam. Tháng được tính là 30 ngày.
Như vậy, trường hợp trong năm tính thuế thứ hai, các cá nhân nước ngoài của Công ty M-I làm việc tại giàn khoan theo chu kỳ một tháng nghỉ, một tháng làm việc, cư trú tại Việt Nam dưới 183 ngày thì các cá nhân phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với đối tượng cư trú và tính số thuế phải nộp theo số tháng ở Việt Nam và thu bình quân tháng được xác định trên cơ sở tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh tại nước ngoài chia cho 12 tháng nếu các cá nhân cung cấp được đầy đủ chứng từ chứng minh thu nhập phát sinh tại Việt Nam và tại nước ngoài cho cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân không kê khai thu nhập phát sinh tại nước ngoài thì thu nhập bình quân tháng được xác định theo số thu nhập phát sinh tại Việt Nam chia cho số tháng có mặt ở Việt Nam.
2. Theo quy định tại Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/1/2002 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2001, các cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 30 ngày đến 182 ngày trong năm tính thuế phải kê khai tổng số thu nhập phát sinh tại Việt Nam và quyết toán số thuế phải nộp theo thuế suất là 25%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 2742 TCT/NV2 ngày 22/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế TNCN
- 2 Công văn số 3379 TCT/NV5 ngày 18/09/2003 của Tổng cục thuế về việc thuế thu nhập cá nhân của kỹ sư nước ngoài
- 3 Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành