Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 226/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai

Công văn số 226/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ khi thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:

  • Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý được trừ, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
  • Tính hợp lệ của tài khoản vãng lai: Tài khoản vãng lai (current account) của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các đối tượng liên quan mở tại các ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam được thừa nhận là tài khoản thanh toán hợp pháp nếu việc mở và sử dụng tài khoản này tuân thủ đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Điều kiện chấp nhận chứng từ từ tài khoản vãng lai: Giao dịch thanh toán từ tài khoản vãng lai của khách hàng sang tài khoản của bên bán được coi là thanh toán qua ngân hàng hợp lệ khi có đủ chứng từ chuyển tiền (như giấy báo Nợ của ngân hàng bên mua, giấy báo Có của ngân hàng bên bán hoặc các chứng từ đối chiếu dòng tiền hợp pháp khác). Các chứng từ này phải thể hiện rõ tên, số tài khoản của bên thanh toán và bên thụ hưởng trùng khớp với thông tin trên hợp đồng mua bán và hóa đơn.
  • Yêu cầu đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp áp dụng hình thức thanh toán này phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai để xuất trình và giải trình với cơ quan thuế khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế:

Hướng dẫn tại Công văn số 226/TCT-PCCS giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có hoạt động giao dịch thương mại quốc tế hoặc giao dịch với các tổ chức nước ngoài sử dụng tài khoản vãng lai tại Việt Nam. Quy định này vừa đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế chính đáng của doanh nghiệp, vừa giúp cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế qua việc tạo dựng chứng từ thanh toán giả tạo.

Khuyến nghị: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành và hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu gốc, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành để áp dụng một cách chính xác nhất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 226/TCT-PCCS
V/v: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận

Trả lời công văn số 1851/TTHT-CTBT ngày 01/12/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận đề nghị hướng dẫn giải quyết vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Trường hợp cơ sở kinh doanh (bên xuất khẩu) ký kết hợp đồng ngoại thương với cá nhân nước ngoài (bên nhập khẩu) thì các chứng từ báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền nhận được từ tài khoản vãng lai của cá nhân người nước ngoài trực tiếp ký kết hợp đồng với bên xuất khẩu được coi là hợp lệ, cơ sở kinh doanh (bên xuất khẩu) được khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, không thuộc đối tượng điều chỉnh theo hướng dẫn tại công văn số 14752/BTC-TCT ngày 23/11/2006 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Thuận biết và thông báo cho các cơ sở kinh doanh./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 226/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai

Số hiệu: 226/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/01/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/01/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 226/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký