Tóm tắt Công văn số 2302/TCT-PCCS về thuế GTGT đối với quặng êmênhít
Công văn số 2302/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động khai thác, chế biến và xuất khẩu quặng êmênhít (ilmenite). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách thuế được áp dụng đối với mặt hàng này.
1. Phân loại đối tượng chịu thuế GTGT đối với quặng êmênhít
- Đối với quặng thô chưa qua chế biến xuất khẩu: Quặng êmênhít khai thác dưới dạng thô, chỉ mới qua các công đoạn sàng tuyển đơn giản mà chưa qua chế biến sâu thành sản phẩm khác, khi xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Theo đó, doanh nghiệp xuất khẩu quặng thô không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu này.
- Đối với sản phẩm đã qua chế biến sâu xuất khẩu: Trường hợp quặng êmênhít đã được chế biến thành các sản phẩm công nghiệp tinh chế (đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình công nghệ theo quy định của pháp luật về khoáng sản), khi xuất khẩu sẽ được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục xuất khẩu.
- Đối với hoạt động tiêu thụ nội địa: Hoạt động mua bán, trao đổi quặng êmênhít (kể cả quặng thô và quặng đã chế biến) trong thị trường nội địa giữa các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
2. Điều kiện để áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu sản phẩm từ quặng êmênhít
Để được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% đối với sản phẩm chế biến từ quặng êmênhít xuất khẩu, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện pháp lý sau:
- Có hợp đồng bán sản phẩm quặng êmênhít đã chế biến cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan.
- Sản phẩm xuất khẩu không nằm trong danh mục tài nguyên, khoáng sản thô bị cấm xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu.
3. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
- Doanh nghiệp chỉ được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí, dịch vụ mua ngoài phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu chịu thuế suất 0%).
- Đối với phần thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động khai thác và xuất khẩu quặng êmênhít dạng thô (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT), doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ hay hoàn thuế mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của kỳ kê khai thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2302/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh
Trả lời công văn số 740CT/DN1 ngày 24/04/2006 của Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh về việc thuế GTGT quặng êmênhít; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 4 Điều 24 Chương V Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997 quy định "nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế".
Căn cứ vào quy định nêu trên, Công ty khoáng sản thương mại Hà Tĩnh xuất khẩu sản phẩm quặng êmênhít hàm lượng TIO2 ³ 52% (có xác định của cơ quan thẩm quyền đối với từng lô hàng xuất khẩu) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, được khấu trừ hoặc hoàn thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày Tổng cục Thuế có công văn số 1294/TCT-PCCS ngày 10/4/2006.
2. Căn cứ vào công văn này Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh kiểm tra, hoàn thuế giá trị gia tăng cho Công ty khoáng sản thương mại Hà Tĩnh, đồng thời xác định lại số thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty phải nộp từ năm 2001 – 2005.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |