Công văn số 2318/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý, quy trình thẩm định hồ sơ và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời phòng chống gian lận thuế hiệu quả.
- Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Cơ sở kinh doanh phải là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư mới được chia thành nhiều giai đoạn hoặc nhiều hạng mục công trình) đang trong giai đoạn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, có đầy đủ hồ sơ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư
Văn bản nhấn mạnh các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mà phải chuyển số thuế chưa được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc xử lý theo quy định khác:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện đúng quy trình quản lý hoàn thuế:
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT dự án đầu tư một cách chính xác (thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) dựa trên kết quả đánh giá rủi ro về thuế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro cao, đặc biệt là kiểm tra tính xác thực của các hóa đơn mua vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tiến độ góp vốn điều lệ thực tế của các thành viên góp vốn.
- Đảm bảo giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế, không gây khó khăn, kéo dài thời gian giải quyết đối với các hồ sơ đủ điều kiện, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế
Để quá trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cần tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Khai báo trung thực, chính xác và đầy đủ các thông tin trên hồ sơ khai thuế và hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ các tài liệu, chứng từ chứng minh điều kiện hoàn thuế khi có yêu cầu từ cơ quan thuế, bao gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của toàn bộ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư đã dùng để đề nghị hoàn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2318/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty ống thép Hòa Phát
Trả lời công văn số 150309/CV ngày 15/3/2009 của Công ty ống thép Hòa Phát về việc hoàn thuế đối với tài sản đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục I Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định: “Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra, và thời gian đầu tư từ một năm trở lên thì cơ sở kinh doanh vẫn phải lập tờ khai thuế hàng tháng và được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm dương lịch. Nếu số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo quý (3 tháng liên tục không phân biệt theo năm dương lịch)”.
Theo quy định tại Khoản 2(đ) Điều 4 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì: “Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình”.
Căn cứ theo các quy định trên, nội dung Cục Thuế tỉnh Bình Dương đã trả lời Công ty tại công văn số 7702/TB-KK&KTT ngày 03/10/2008, công văn số 2302/TB-KTR2 ngày 11/03/2009 và công văn số 4822/CT-TT&HT ngày 06/5/2009 về việc chi phí tiền thuê đất không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo thời gian thuê đất nên không thuộc đối tượng được xét hoàn thuế theo quy định nêu trên mà chỉ được xét hoàn thuế GTGT đầu vào của chi phí tiền thuê đất khi dự án đã đi vào hoạt động, phát sinh thuế GTGT đầu ra là đúng với chế độ quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty ống thép Hòa Phát biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3685/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4216/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành