Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 2324/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc truy thu tiền thuê đất. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý, đối tượng áp dụng và phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải truy thu tiền thuê đất do thay đổi mục đích sử dụng, vi phạm tiến độ sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi miễn, giảm.

Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính và truy thu tiền thuê đất

Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xử lý nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất nhưng có sự thay đổi về mục đích sử dụng hoặc vi phạm các quy định về đất đai:

  • Xác định thời điểm tính tiền thuê đất truy thu: Thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất truy thu được xác định từ thời điểm người sử dụng đất bắt đầu sử dụng đất không đúng mục đích, thời điểm có quyết định thu hồi ưu đãi miễn, giảm, hoặc thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
  • Áp dụng đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất để tính tiền truy thu được áp dụng theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (hoặc giá đất cụ thể) tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ truy thu, đảm bảo sát với giá thị trường và đúng quy định của pháp luật tại thời kỳ đó.
  • Xử lý đối với trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng: Đối với các dự án được gia hạn tiến độ sử dụng đất, người thuê đất phải nộp thêm một khoản tiền tương ứng với tiền thuê đất trong thời gian được gia hạn theo quy định của Luật Đất đai.

Các trường hợp cụ thể bị truy thu tiền thuê đất

Tổng cục Thuế chỉ rõ các trường hợp điển hình cần thực hiện rà soát và truy thu tiền thuê đất bao gồm:

  • Vi phạm điều kiện miễn, giảm tiền thuê đất: Người sử dụng đất đã được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất nhưng sau đó không đáp ứng đủ các điều kiện để được miễn, giảm (ví dụ: thay đổi ngành nghề kinh doanh, không đạt quy mô dự án cam kết, hoặc chấm dứt hoạt động dự án trước thời hạn).
  • Sử dụng đất sai mục đích: Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất vào mục đích khác ngoài phương án được duyệt.
  • Chậm tiến độ sử dụng đất: Dự án đầu tư không sử dụng đất trong thời hạn quy định hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà không được cơ quan có thẩm quyền gia hạn hoặc đã được gia hạn nhưng không nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung.

Trách nhiệm của Cơ quan Thuế địa phương trong công tác quản lý

Để đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tính nghiêm minh của pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để xác định chính xác diện tích đất vi phạm, thời điểm vi phạm và giá đất làm căn cứ tính tiền truy thu.
  • Rà soát đối tượng thụ hưởng ưu đãi: Định kỳ rà soát toàn bộ các dự án đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trên địa bàn để kịp thời phát hiện các trường hợp không còn đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
  • Ban hành thông báo nộp tiền kịp thời: Ngay sau khi có đủ căn cứ pháp lý và số liệu xác định từ cơ quan chức năng, cơ quan thuế phải ban hành thông báo nộp tiền thuê đất truy thu và tiền chậm nộp (nếu có) gửi đến người nộp thuế theo đúng quy trình quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2324/TCT-CS
V/v tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời Công văn số 270/CT-THNVDT ngày 8/1/2008 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về truy thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 2 mục I phần III Thông tư liên Bộ Tài chính – Tổng cục địa chính số 856/LB/ĐC-TC ngày 12/7/1996 hướng dẫn các tổ chức trong nước lập hồ sơ đăng ký thuê đất và nộp tiền thuê đất quy định: “Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất mà đất đó thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh thì tạm thời chưa thu tiền thuê đất; tổ chức đó vẫn nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất hiện hành”;

- Tại điểm 2.3 mục I phần I Thông tư số 70-TC/QLCS ngày 7/10/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức trong nước theo quy định tại Nghị định số 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ quy định: “Tổ chức đang sử dụng đất có nguồn gốc từ đất ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng hợp pháp sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng diện tích đất đó để làm văn phòng, nhà xưởng để sản xuất, kinh doanh” thuộc đối tượng không phải nộp tiền thuê đất;

- Tại điểm 4, mục II phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước: “Tổ chức đang sử dụng đất có nguồn gốc từ đất ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng hợp pháp sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng diện tích đất đó để làm văn phòng, nhà xưởng để sản xuất, kinh doanh thì không phải chuyển sang thuê đất, không phải nộp tiền thuê đất”;

Theo các quy định trên thì, trường hợp diện tích 2.344 m2 đất của Công ty cổ phần thương mại Cầu Giấy là đất mua của các hộ gia đình, cá nhân từ năm 1958 đến năm 1965, Công ty đã kê khai nộp thuế nhà đất hàng năm, nếu phần diện tích đất này được cơ quan có thẩm quyền cho phép Công ty sử dụng làm văn phòng để sản xuất kinh doanh (cùng diện tích 400 m2 được giao theo Giấy chứng nhận ngày 7/6/1957 của UBND xã Dịch Vọng – Quận VI-TP Hà Nội thì Công ty không phải nộp tiền thuê đất;

- Tại Điều 1 Quyết định số 535/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của UBND thành phố Hà Nội quy định về việc cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty cổ phần thương mại Cầu Giấy tại số 139 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy đã xác định thời gian thuê đất của Công ty được tính từ ngày 29/12/2000 (ngày chuyển Công ty Thương mại quận Cầu Giấy thành Công ty cổ phần Thương mại Cầu Giấy) cho toàn bộ diện tích mà Công ty đang sử dụng.

Căn cứ theo quyết định 535/QĐ-UBND nêu trên thì phần diện tích này đã được UBND thành phố Hà Nội xác định là đất được nhà nước cho thuê từ ngày 29/12/2000.

Do đó, Công ty phải kê khai nộp tiền thuê đất cho toàn bộ diện tích đất sử dụng từ ngày 29/12/2000. Giá tiền thuê đất thực hiện theo quy định hiện hành áp dụng tương ứng cho từng thời đểm. Số tiền thuế nhà đất đã nộp được tính trừ vào tiền thuê đất phải nộp tương ứng.

Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội kiểm tra hồ sơ cụ thể và phối hợp với cơ quan có liên quan để trình UBND thành phố xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Pháp chế;
- Ban: PC, HT, TTTĐ
- Lưu: VT, CS (3)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2324/TCT-CS về việc truy thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2324/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/06/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/06/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2324/TCT-CS về việc truy thu tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký