Giới thiệu về Công văn số 2336 TCT/NV6
Công văn số 2336 TCT/NV6 được ban hành ngày 17/06/2002 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hành chính dưới dạng công văn hướng dẫn nghiệp vụ, đóng vai trò quan trọng trong việc giải đáp, hướng dẫn thực thi các chính sách thuế và tháo gỡ vướng mắc cho các cơ quan thuế địa phương cũng như cộng đồng doanh nghiệp tại thời điểm năm 2002.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2336 TCT/NV6 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách.
- Số hiệu văn bản: 2336 TCT/NV6.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 17/06/2002.
- Loại văn bản: Công văn hướng dẫn chính sách nghiệp vụ thuế.
Vai trò và tầm quan trọng của văn bản trong hệ thống quản lý thuế
Trong bối cảnh hệ thống chính sách thuế Việt Nam giai đoạn đầu những năm 2000 đang trong quá trình hoàn thiện, các văn bản hướng dẫn trực tiếp từ Tổng cục Thuế như Công văn 2336 TCT/NV6 có ý nghĩa thực tiễn rất lớn:
- Thống nhất quy trình áp dụng pháp luật: Giúp các Cục Thuế và Chi cục Thuế trên cả nước có sự đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về thuế, hạn chế tối đa sự sai lệch trong công tác quản lý và thu thuế tại các địa phương.
- Tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế: Đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với những trường hợp phát sinh trong thực tế sản xuất, kinh doanh mà các văn bản quy phạm pháp luật mang tính khái quát cao chưa bao quát hết.
- Cơ sở thực hiện thanh tra, kiểm tra: Là tài liệu tham chiếu quan trọng để cơ quan thuế thực hiện công tác hậu kiểm, quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của công văn này.
Khuyến nghị áp dụng và tra cứu thực tế
Do đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ được ban hành từ năm 2002, nhiều quy định và chính sách thuế liên quan có thể đã được thay thế hoặc sửa đổi bởi các Luật Thuế, Nghị định và Thông tư mới hơn. Người nộp thuế và cán bộ thực thi pháp luật cần lưu ý:
- Đối chiếu hiệu lực pháp lý: Cần kiểm tra kỹ lưỡng tính hiệu lực của các sắc thuế được hướng dẫn trong công văn này so với hệ thống pháp luật thuế hiện hành.
- Tham chiếu văn bản gốc: Trong trường hợp giải quyết các vụ việc tồn đọng hoặc mang tính lịch sử phát sinh tại thời điểm năm 2002, cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý hoặc tra cứu kho lưu trữ văn bản gốc để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của thông tin áp dụng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2336 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2002 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 466/CT-TTXL ngày 21/5/2002 của Cục thuế tỉnh Long An về vướng mắc trong việc điều chỉnh hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Mục IV, Phần B, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp hóa đơn và biên bản điều chỉnh hóa đơn của hai doanh nghiệp Công ty thương mại và sản xuất nệm mousse Liên Á và Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Khanh là không đúng quy định, không đủ điều kiện để chấp nhận số thuế đầu vào, giá vốn hàng hoá mua vào.
Tuy nhiên, nếu qua kiểm tra thực tế giữa doanh nghiệp tư nhân Tuấn Khanh, Chi nhánh Thương mại tổng hợp Vĩnh Hưng và Công ty Thương mại và sản xuất nệm mousse Liên Á, có căn cứ khẳng định không có gian lận trong mua bán hàng hoá và doanh nghiệp tư nhân Tuấn Khanh có mua hàng hoá của Công ty Thương mại và sản xuất nệm mousse Liên Á, nhập kho, bán ra và kê khai nộp thuế thì đống ý cho huỷ hóa đơn lập sai tên doanh nghiệp, mã số thuế và lập lại hóa đơn theo đúng quy định, để được chấp nhận thuế đầu vào và giá vốn hàng hoá mua vào; đồng thời phải xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đối với cả hai doanh nghiệp nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |