Công văn số 234/TANDTC-HS được Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 17 tháng 9 năm 2014 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định hàm lượng để tính trọng lượng chất ma túy trong quá trình xét xử các vụ án hình sự.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này hướng dẫn áp dụng đối với Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp, các Thẩm phán và các cơ quan tiến hành tố tụng liên quan trong việc giải quyết, xét xử các vụ án hình sự về tội phạm ma túy trên phạm vi toàn quốc.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về xác định hàm lượng chất ma túy
- Trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định hàm lượng: Cơ quan tiến hành tố tụng phải trưng cầu giám định để xác định hàm lượng chất ma túy làm cơ sở tính khối lượng hoặc thể tích chất ma túy nguyên chất đối với các chất ma túy ở thể lỏng, chất ma túy ở thể rắn được hòa tan vào dung dịch, hoặc các trường hợp chế phẩm ma túy khác có nghi ngờ về độ tinh khiết.
- Căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự: Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội về ma túy (như tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sản xuất trái phép chất ma túy) phải căn cứ vào hàm lượng, khối lượng hoặc thể tích chất ma túy nguyên chất được xác định trong kết luận giám định, thay vì quy kết dựa trên tổng khối lượng hỗn hợp chứa chất ma túy.
- Giải quyết vướng mắc khi thiếu kết quả giám định hàm lượng: Đối với các vụ án đang trong giai đoạn chuẩn bị xét xử hoặc tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm mà chưa tiến hành giám định hàm lượng chất ma túy (trong các trường hợp bắt buộc phải giám định), Tòa án phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung, yêu cầu cơ quan điều tra trưng cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại nhằm bảo đảm tính chính xác của việc buộc tội.
- Bảo đảm tính chính xác khi áp dụng hình phạt: Việc xác định rõ hàm lượng chất ma túy nguyên chất là điều kiện tiên quyết để quyết định khung hình phạt phù hợp, đặc biệt là khi xem xét áp dụng các hình phạt nghiêm khắc như tù chung thân hoặc tử hình, nhằm tránh oan sai và bảo đảm tính nhân đạo của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 234/TANDTC-HS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành (ngày 17 tháng 9 năm 2014) và được áp dụng thống nhất trong hoạt động xét xử của hệ thống Tòa án nhân dân đối với các vụ án liên quan đến tội phạm về ma túy.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 234/TANDTC-HS | Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
Để thực hiện đúng quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 đối với “Các tội phạm về ma túy” Bộ Công an – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao – Tòa án nhân dân tối cao – Bộ Tư pháp đã ban hành thông tư 17/2007/TTLT-BCA-VKSDNTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007, hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật hình sự năm 1999.
Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 17 nêu trên thì: “Trong mọi trường hợp, khi thu giữ được các chất nghi là ma túy hoặc tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy thì đều phải trưng cầu giám định để xác định loại, hàm lượng, trọng lượng chất mà túy, tiền chât.”
Tuy vậy, qua công tác giám đốc việc xét xử, Tòa án nhân dân tối cao thấy còn nhiều trường hợp Hội đồng xét xử chỉ căn cứ vào kết quả giám định về trọng lượng của các chất nghi là chất ma túy để kết tội các bị cáo, mà không yêu cầu xác định hàm lượng chất ma túy trong các chất thu được đó, như vậy là áp dụng không đúng quy định của Bộ luật hình sự và hướng dẫn của liên ngành dẫn đến hậu quả có thể xát xử oan, sai.
Để khắc phục ngay tình trạng này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu các Đồng chí Chánh án Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Đồng chí Chánh án Tòa án nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các Đồng chí Chánh án Tòa án quân sự các cấp cần quán triệt và triển khai thực hiện đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 17 nêu trên về việc bắt buộc phải giám định hàm lượng của các chất ma túy trong các chất thu giữ nghi là chất ma túy, để lấy đó làm căn cứ kết tội các bị cáo theo quy định tại Chương XVIII “Các tội về ma túy” của Bộ luật hình sự 1999.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc thì kịp thời phản ánh cho Tòa án nhân dân tối cao để được hướng dẫn, giải thích bổ sung.
|
Nơi nhận: | KT.CHÁNH ÁN |
- 1 Thông tư 57/2012/TT-BCA hướng dẫn việc nhập khẩu, quản lý, sử dụng, tiêu hủy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 04/2013/TT-BCA quy định việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi sử dụng trái phép chất ma túy trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Nghị định 82/2013/NĐ-CP về danh mục chất ma túy và tiền chất
- 4 Thông tư liên tịch 08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP sửa đổi Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XVIII Các tội phạm về ma túy của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ trưởng Bộ Công an - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Nghị định 126/2015/NĐ-CP sửa đổi Danh mục các chất ma túy và tiền chất kèm theo Nghị định 82/2013/NĐ-CP về các danh mục chất ma túy và tiền chất
- 6 Nghị định 73/2018/NĐ-CP quy định về danh mục chất ma túy và tiền chất
- 7 Công văn 48/TANDTC-PC năm 2021 về tổng kết thực tiễn thi hành quy định của Bộ luật Hình sự về các tội phạm về ma túy do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1 Bộ Luật Hình sự 1999
- 2 Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng Chương XVIII "Các tội phạm về ma túy" của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ Công an - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Thông tư 57/2012/TT-BCA hướng dẫn việc nhập khẩu, quản lý, sử dụng, tiêu hủy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 04/2013/TT-BCA quy định việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi sử dụng trái phép chất ma túy trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Nghị định 82/2013/NĐ-CP về danh mục chất ma túy và tiền chất
- 6 Thông tư liên tịch 08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP sửa đổi Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XVIII Các tội phạm về ma túy của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ trưởng Bộ Công an - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Nghị định 126/2015/NĐ-CP sửa đổi Danh mục các chất ma túy và tiền chất kèm theo Nghị định 82/2013/NĐ-CP về các danh mục chất ma túy và tiền chất
- 8 Nghị định 73/2018/NĐ-CP quy định về danh mục chất ma túy và tiền chất
- 9 Công văn 48/TANDTC-PC năm 2021 về tổng kết thực tiễn thi hành quy định của Bộ luật Hình sự về các tội phạm về ma túy do Tòa án nhân dân tối cao ban hành