Giới thiệu về Công văn số 2348/BTC-TCT
Công văn số 2348/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đồng thời thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế TNDN giữa cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện cốt lõi để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định hiện hành:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn), lĩnh vực/ngành nghề ưu đãi đầu tư (như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa, sản xuất công nghiệp hỗ trợ) hoặc quy mô dự án đầu tư đáp ứng tiêu chuẩn quy định.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất. Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai để làm cơ sở tính hưởng ưu đãi.
- Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật về thuế.
Hướng dẫn đối với dự án đầu tư mở rộng
Một trong những nội dung quan trọng được hướng dẫn chi tiết là việc xác định và áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp:
- Tiêu chí xác định đầu tư mở rộng: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ tăng công suất thiết kế hoặc việc áp dụng công nghệ sản xuất mới theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện kê khai
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài địa bàn ưu đãi...) bắt buộc phải được hạch toán riêng và nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
- Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về thủ tục đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thực tế triển khai dự án là điều kiện tiên quyết để bảo toàn quyền lợi ưu đãi thuế của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2348/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ. |
Một số doanh nghiệp đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về việc xóa bỏ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo cam kết WTO do doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, về sử dụng nguyên liệu trong nước, nhưng doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư khác cần tiếp tục được hưởng các ưu đãi này (ngoài các ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu và về sử dụng nguyên liệu trong nước). Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 8951/VPCP-KTTH ngày 31/12/2008 của Văn phòng Chính phủ về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện cam kết với WTO. Sau khi trao đổi và có ý kiến của Bộ Kế hoạch Đầu tư (văn bản số 8365/BKH-TCTT ngày 14/11/2008); Bộ Công Thương (văn bản số 10838/BCT-TC ngày 12/11/2008), Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số nội dung về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, như sau:
1. Đối với các doanh nghiệp bị chấm dứt ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về sử dụng nguyên liệu trong nước, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu của hoạt động dệt, may:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ; điểm 9 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính thì:
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi do sử dụng nguyên liệu trong nước nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) như: sản xuất trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất; thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; sử dụng nhiều lao động … thì tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với các điều kiện doanh nghiệp đã đáp ứng cho thời gian ưu đãi còn lại. Doanh nghiệp được phép lựa chọn phương án để tiếp tục được ưu đãi thuế và thông báo với cơ quan thuế theo một trong hai phương án sau:
Phương án 1: Được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với các điều kiện doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập.
Phương án 2: Được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với các điều kiện doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (ngày 11/1/2007).
Việc áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đang trong thời gian được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi, đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại điểm 5, điểm 6 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC.
2. Đối với các doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (trừ hoạt động dệt may) được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu đến hết năm 2011.
Từ năm 2012, doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu) thì được lựa chọn và thông báo với cơ quan thuế hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011).
Việc áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đang trong thời gian được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi, đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Về thủ tục ưu đãi đầu tư: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 38 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư căn cứ vào các mức ưu đãi và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật để tự xác định mức ưu đãi và làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư, ngược lại nếu nhà đầu tư không có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì không cần phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư.
Bộ Tài chính thông báo để các Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW biết và chỉ đạo các đơn vị thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |