Thông tin chung về văn bản
Công văn số 2349/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác nhận điều kiện tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu đối với các dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế nhập khẩu dự án đầu tư
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tập trung vào các điểm cốt lõi sau:
- Xác định điều kiện tiếp tục hưởng ưu đãi: Làm rõ các tiêu chí pháp lý để một dự án đầu tư được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu khi có sự thay đổi về thông tin đăng ký doanh nghiệp, chuyển nhượng dự án, hoặc điều chỉnh mục tiêu, quy mô đầu tư.
- Thủ tục và hồ sơ xác nhận: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, quy trình nộp và thẩm định danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (Danh mục miễn thuế) giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan có thẩm quyền.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan: Giao nhiệm vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra sau thông quan, giám sát việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích của dự án đầu tư, đảm bảo không xảy ra thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Việc ban hành hướng dẫn tại Công văn số 2349/TCHQ-KTTT mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp nhà đầu tư nắm rõ quy trình thủ tục, chủ động chuẩn bị hồ sơ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp về ưu đãi thuế, giảm thiểu rủi ro bị phạt hoặc truy thu thuế không đáng có.
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, hạn chế sự chồng chéo hoặc hiểu sai quy định giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Đối với môi trường đầu tư: Góp phần củng cố niềm tin của các nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua chính sách ưu đãi thuế minh bạch, nhất quán và thông thoáng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2349/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty TNHH Antara (Việt Nam)
(P.O.BOX 079 Sài Gòn central Post Office Hồ Chí Minh City Việt Nam)
Trả lời công văn không số đề ngày 15/4/2009 của Công ty TNHH Antara (Việt Nam) về việt xác nhận ưu đãi thuế nhập khẩu dự án đầu tư, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/QH11; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ; Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, thì
Trường hợp của Công ty TNHH Antara (Việt Nam), theo trình bày, Công ty được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư số 1646/GP ngày 12/8/1996; đến năm 2006, Công ty thực hiện thủ tục đăng ký lại theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP và được UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào ngày 13/11/2006, sau đó được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần 1 vào ngày 28/12/2006, lần 2 vào ngày 17/9/2008 và lần 3 vào ngày 23/01/2009.
Theo quy định khoản 1, Điều 9 Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ, thì: Doanh nghiệp đăng ký lại kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ thuế chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp trước khi đăng ký lại.
Như vậy, căn cứ quy định trên và tham khảo ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 4786/BKH-ĐT ngày 04/7/2008) thì doanh nghiệp FDI đăng ký lại kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trước khi đăng ký lại. Trong trường hợp này nguyên tắc không hồi tố, doanh nghiệp vẫn được hưởng ưu đãi phù hợp với quy định của pháp luật như trước đây.
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Nhà đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật chính sách quy định tại Điều 11 của Luật Đầu tư và Điều 20 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ. Trong khi chờ văn bản hướng dẫn chung của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan đồng ý để doanh nghiệp được tạm thời đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế theo quy định điểm 2, Mục I, Phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính phù hợp với Giấy phép đầu tư cấp trước 01/01/2006 và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật sử dụng hàng hoá nhập khẩu đúng mục đích miễn thuế. Trường hợp, Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn khác với mục đích miễn thuế thì doanh nghiệp phải cam kết thực hiện nộp thuế theo văn bản của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Antara (Việt Nam) được biết và liên hệ với Cục Hải quan địa phương nơi làm thủ tục cho hàng hoá nhập khẩu để hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3 Nghị định 101/2006/NĐ-CP về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư
- 4 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 5 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 4 Nghị định 101/2006/NĐ-CP về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư
- 5 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 6 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 7 Công văn 224/BXD-VLXD năm 2014 xác nhận ngành, nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 3522/TCHQ-TXNK năm 2017 về đối tượng ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành