Tổng quan về Công văn số 2359/TCT-CS
Công văn số 2359/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án hạch toán kế toán cũng như xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ vàng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ sự khác biệt giữa hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và chênh lệch giá trị vàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 2359/TCT-CS bao gồm:
- Xác định bản chất pháp lý của vàng trong giao dịch: Theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và quản lý thuế, vàng không được xem là một loại ngoại tệ. Do đó, các nguyên tắc kế toán và chính sách thuế áp dụng cho chênh lệch tỷ giá hối đoái của ngoại tệ không được áp dụng đồng thời cho các khoản chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại giá trị của vàng.
- Xử lý chênh lệch đánh giá lại số dư vàng cuối kỳ: Khoản chênh lệch phát sinh do đánh giá lại số dư vàng (bao gồm vàng tồn kho, vàng tiền tệ) tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm không được tính vào doanh thu hoặc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Doanh nghiệp thực hiện ghi nhận kế toán theo quy định của chuẩn mực kế toán nhưng phải thực hiện điều chỉnh khi quyết toán thuế TNDN.
- Hạch toán khi phát sinh giao dịch thực tế: Đối với các giao dịch thực tế phát sinh liên quan đến mua bán, trao đổi hoặc thanh toán bằng vàng, khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế thanh toán và giá trị ghi sổ sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí trong kỳ. Khoản chênh lệch thực tế phát sinh này được chấp nhận để xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc đối chiếu và điều chỉnh trên tờ khai thuế: Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp có trách nhiệm tự rà soát, loại trừ các khoản chênh lệch do đánh giá lại số dư vàng cuối kỳ chưa thực hiện ra khỏi chỉ tiêu doanh thu hoặc chi phí để xác định đúng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế, tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp:
Việc phân biệt rõ ràng giữa chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và chênh lệch giá trị vàng giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót phổ biến khi quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ chứng từ, hóa đơn đối với các giao dịch thực tế bằng vàng để làm cơ sở giải trình số liệu một cách minh bạch với cơ quan thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2359/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 1730/CT-TT&HT ngày 13/8/2008 Cục Thuế tỉnh Bình Dương về hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá vàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định về nguyên tắc xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý như sau:
“1.1. Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
1.2. Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
1.3. Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ”.
Tại điểm 2.16 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC (nêu trên) quy định khoản chi phí lãi tiền vay sau đây không tính vào chi phí hợp lý: “Phần chi phí lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Phần chi phí lãi tiền vay của các đối tượng khác vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay hoặc phần chi phí lãi tiền vay vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp vay vốn ngân hàng bằng vàng, đến thời điểm trả nợ do giá vàng tăng nên phần nợ gốc có phát sinh khoản chênh lệch cao hơn so với thời điểm vay, khoản chênh lệch này không phải là chi phí lãi tiền vay nên không chịu mức khống chế theo quy định tại điểm 2.16 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC (nêu trên) và khoản chênh lệch này vẫn được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ chứng từ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |