Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 2374/TCT-DNNN

Công văn số 2374/TCT-DNNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến công tác kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp trong việc thực hiện đúng, đủ các quy định của pháp luật về thuế GTGT, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình quyết toán thuế.

Các nội dung cốt lõi về kê khai thuế giá trị gia tăng

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và thủ tục hành chính trong việc kê khai thuế GTGT, cụ thể bao gồm:

  • Nguyên tắc kê khai thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, chính xác toàn bộ doanh thu và thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ tính thuế. Việc kê khai phải tuân thủ đúng mẫu biểu quy định và nộp đúng thời hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Kê khai bổ sung, điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý khi doanh nghiệp phát hiện có sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp. Doanh nghiệp được phép nộp hồ sơ khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở.
  • Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Đối với các doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, văn bản hướng dẫn phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung để xác định chính xác số thuế được khấu trừ.

Quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào là nội dung trọng tâm được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước. Các điều kiện bắt buộc bao gồm:

  • Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.
  • Khấu trừ đối với tài sản cố định và dự án đầu tư: Hướng dẫn cụ thể về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong giai đoạn đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Xử lý các trường hợp đặc biệt và lưu ý cho doanh nghiệp

Bên cạnh các quy định chung, Công văn số 2374/TCT-DNNN cũng đưa ra các lưu ý quan trọng đối với một số trường hợp đặc thù:

  • Hóa đơn bị bỏ sót: Hướng dẫn cách thức xử lý và kê khai đối với các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót từ các kỳ trước, đảm bảo doanh nghiệp không bị mất quyền lợi khấu trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện pháp lý.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ kê khai thuế và các chứng từ kèm theo.
  • Vai trò của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thuế.

Lưu ý: Thông tin tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các nội dung cốt lõi của Công văn số 2374/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt nhanh chóng các quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2374/TCT-DNNN
V/v: Kê khai, khấu trừ thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

 

Trả lời công văn số 1732/BC-CT ngày 05/02/2007 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chứng từ kê khai quá hạn của Công ty máy và phụ tùng (Bộ Thương mại), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo báo cáo của Cục Thuế: Công ty máy và phụ tùng mở Tờ khai hàng hoá nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng – Chi cục Hải quan khu vực 3 để nhập khẩu máy hút khử mùi nhà bếp. Ngày 23/05/2006, Công ty đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt (Giấy nộp tiền số ES/04 0008883) số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu là 78.383.633 đồng. Do thay đổi tổ chức, điều chuyển, bàn giao công việc giữa các bộ phận nên Công ty chưa kê khai khoản thuế GTGT đầu vào này đúng hạn. Công ty đã bán lô hàng này và kê khai đủ số thuế GTGT đầu ra trong Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra tháng 12/2006.

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 340/BTC-TCT ngày 10/01/2006 của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT và trường hợp cụ thể của Công ty máy và phụ tùng; Được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế thông báo và đề nghị Cục Thuế Thành phố Hà Nội giải quyết cho Công ty máy và phụ tùng được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào kê khai chậm nêu trên. Công ty máy và phụ tùng chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của chứng từ kê khai và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty máy và phụ tùng;
- Vụ  Pháp chế;
- Lưu: VT, DNNN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 
 
 

Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2374/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục Thuế ban hành.

Số hiệu: 2374/TCT-DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/06/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/06/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2374/TCT-DNNN về kê khai, khấu tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký