Công văn số 2378 TCT/NV3 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này giúp thống nhất quy trình áp dụng luật thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc chung về điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu
Để được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ở khâu nhập khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về mặt hồ sơ và chứng từ theo quy định của pháp luật thuế:
- Có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hợp pháp. Chứng từ này có thể là biên lai thu thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (chứng từ nộp thuế thay).
- Hàng hóa nhập khẩu phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
- Thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ và mã số thuế trên chứng từ nộp thuế phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin trên tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu và các chứng từ thương mại liên quan.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù và sai sót chứng từ
Công văn đưa ra các giải pháp cụ thể đối với một số trường hợp phát sinh trong thực tế giao dịch của doanh nghiệp:
- Trường hợp ủy thác nhập khẩu: Đối với hàng hóa nhập khẩu theo hình thức ủy thác, tổ chức nhận ủy thác khi nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phải ghi rõ thông tin của đơn vị ủy thác (chủ hàng thực tế) trên chứng từ nộp thuế. Đây là căn cứ pháp lý để đơn vị ủy thác thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Xử lý sai sót thông tin trên chứng từ: Trường hợp chứng từ nộp thuế có sai sót nhỏ về mặt hành chính (như sai sót ký tự tên, địa chỉ nhưng mã số thuế vẫn chính xác) và không làm thay đổi bản chất của nghĩa vụ thuế đã hoàn thành, cơ quan thuế sẽ tiến hành đối chiếu với tờ khai hải quan để xem xét chấp thuận khấu trừ cho doanh nghiệp.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với các hợp đồng có giá trị theo quy định phải thanh toán không dùng tiền mặt) để chứng minh tính hợp pháp của giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu.
Trách nhiệm quản lý và phối hợp của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nâng cao vai trò quản lý và hỗ trợ người nộp thuế:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và đối chiếu chặt chẽ giữa tờ khai hải quan với chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu nhằm phát hiện kịp thời các hành vi gian lận, khai khống để hoàn thuế.
- Chủ động phối hợp với cơ quan hải quan cửa khẩu để xác minh tính xác thực của các chứng từ nộp thuế trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ hoặc không đồng nhất dữ liệu.
- Tuyên truyền, hướng dẫn kịp thời cho người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về thủ tục hồ sơ, hạn chế tối đa các sai sót hành chính dẫn đến việc bị từ chối khấu trừ thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2378 TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2001 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tân Kỷ Nguyên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 06/CV/KTN ngày 15/06/2001 của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tân Kỷ Nguyên về việc khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 122/2000/TT/BTC này 29/12/2000 (áp dụng từ ngày 01/01/2001) của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT, thì:
Trường hợp Công ty TNHH Tương mại dịch vụ Tân Kỷ Nguyên nhập khẩu 02 máy phun đúc nhựa nhưng không đạt chất lượng phải tái xuất trả phía khách hàng thì số thuế GTGT Công ty đã nộp ở khâu nhập khẩu đối với 02 máy phun đúc nhựa nêu trên là số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi xác định số thuế GTGT Công ty phải nộp trong kỳ nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tân Kỷ Nguyên được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn 267TCT/NV1 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 722/TCT-NV1 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 3 Công văn 3706TCT/NV7 hướng dẫn tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2310/TCT-KK kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2 Công văn 267TCT/NV1 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 722/TCT-NV1 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 4 Công văn 3706TCT/NV7 hướng dẫn tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2310/TCT-KK kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành